Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng áp dụng cho người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, nhà ở.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định này quy định cụ thể về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, căn cứ theo các quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ Tài chính.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Người nộp lệ phí trước bạ đối với nhà khi thực hiện các giao dịch đăng ký quyền sở hữu.
  • Cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thu lệ phí trước bạ.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định và quản lý giá tính lệ phí trước bạ nhà.

2. Phương pháp xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (Điều 2)

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định theo công thức chuẩn hóa như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.

Các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết:

  • Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân.
  • Giá 01 mét vuông nhà: Là mức giá thực tế xây dựng mới của một mét vuông sàn nhà tương ứng với từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ: Được phân chia cụ thể theo số lần kê khai và thời gian sử dụng nhà.

Đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:

  • Nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại là 100%.
  • Nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với bảng phân loại dành cho trường hợp kê khai từ lần thứ 2 trở đi.

Đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định cụ thể theo cấp nhà và thời gian sử dụng như sau:

  • Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà biệt thự đạt 95%; Nhà cấp I đạt 90%; Nhà cấp II đạt 90%; Nhà cấp III đạt 80%; Nhà cấp IV đạt 80%.
  • Thời gian sử dụng từ 5 năm đến 10 năm: Nhà biệt thự đạt 85%; Nhà cấp I đạt 80%; Nhà cấp II đạt 80%; Nhà cấp III đạt 65%; Nhà cấp IV đạt 65%.
  • Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà biệt thự đạt 70%; Nhà cấp I đạt 60%; Nhà cấp II đạt 55%; Nhà cấp III đạt 35%; Nhà cấp IV đạt 35%.
  • Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà biệt thự đạt 50%; Nhà cấp I đạt 40%; Nhà cấp II đạt 35%; Nhà cấp III đạt 25%; Nhà cấp IV đạt 25%.
  • Thời gian sử dụng trên 50 năm: Nhà biệt thự đạt 30%; Nhà cấp I đạt 25%; Nhà cấp II đạt 25%; Nhà cấp III đạt 20%; Nhà cấp IV đạt 20%.

Quy tắc xác định thời gian sử dụng và cấp nhà:

  • Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ năm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) cho đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Nếu hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận bàn giao nhà.
  • Việc phân cấp nhà để áp dụng tỷ lệ khấu hao được thực hiện theo các quy định pháp luật về xây dựng hiện hành tại thời điểm kê khai.

3. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan (Điều 3)

Để đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả và đúng pháp luật, UBND tỉnh Khánh Hòa giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:

  • Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Bảng giá xây dựng mới đối với 01 mét vuông nhà phù hợp với biến động thị trường theo từng thời kỳ. Đồng thời, chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc phân cấp nhà và xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xử lý.
  • Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa: Chịu trách nhiệm hướng dẫn người dân kê khai và tổ chức thu, nộp lệ phí trước bạ nhà theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện mức giá áp dụng không còn phù hợp với thực tế, Cục Thuế có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài chính để phối hợp điều chỉnh.

4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2023.

Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh.

Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2023/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 06 tháng 01 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5697/TTr-STC ngày 30/12/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và điểm b, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

2. Đối tượng áp dụng

- Người nộp lệ phí trước bạ đối với nhà.

- Cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.

b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

- Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

- Trên 50 năm

30

25

25

20

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Việc xác định cấp nhà quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Quyết định này thực hiện theo các quy định về phân cấp công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm hiện hành.

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá xây dựng mới một 01 (một) mét vuông nhà phù hợp với từng thời kỳ theo quy định của pháp luật về xây dựng.

b) Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc về cấp nhà, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

2. Cục Thuế

Hướng dẫn việc kê khai và tổ chức thu, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo đúng các quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện các mức giá áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà không còn phù hợp với thực tế, Cục Thuế thông báo Sở Tài chính biết.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBTV Quốc hội (báo cáo);
- VP Chính phủ (báo cáo);
- Tổng Cục Thuế, Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đài PTTH KH; Báo Khánh Hòa;
- TT Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo KH;
- Lưu: VT, TL, HL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Tuân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 02/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/01/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quy định giá tính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký