Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 02/2025/QĐ-UBND

Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế quản lý, phân bổ nguồn vốn và quy trình tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Sửa đổi quy trình xây dựng phương án phân bổ và giao dự toán kinh phí hỗ trợ sản xuất

Điều 1 của Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND thực hiện sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND. Quy định mới đã cụ thể hóa quy trình phối hợp, tham mưu và giao dự toán ngân sách hàng năm như sau:

  • Căn cứ lập phương án phân bổ: Việc xây dựng phương án phân bổ vốn hàng năm phải dựa trên dự toán nguồn ngân sách nhà nước được giao để thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, đồng thời kết hợp với nguồn quỹ quay vòng thu hồi từ các mô hình hoặc dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng đã triển khai trước đó.
  • Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn và địa phương: Các phòng chuyên môn có liên quan cấp huyện phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng phương án phân bổ vốn chi tiết. Sau đó, các đơn vị này tiến hành tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
  • Thẩm quyền giao dự toán ngân sách: Trên cơ sở phương án tham mưu, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao dự toán ngân sách nhà nước trực tiếp cho các phòng chuyên môn cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động triển khai, tổ chức thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Bãi bỏ quy định về mức hỗ trợ kinh phí tại Quyết định cũ

Tại Điều 2, Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND quyết định bãi bỏ hoàn toàn Điều 2 của Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2023. Điều 2 cũ vốn quy định chi tiết về mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động phát triển sản xuất cộng đồng. Việc bãi bỏ điều khoản này nhằm đảm bảo tính linh hoạt, đồng bộ và phù hợp với các văn bản hướng dẫn mới của Trung ương cũng như thực tiễn phân bổ ngân sách tại địa phương.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều khoản thi hành được quy định chi tiết tại Điều 3 của Quyết định với các nội dung cụ thể:

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2025/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 10 tháng 01 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2023/QĐ-UBND NGÀY 08 THÁNG 5 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ, TỶ LỆ QUAY VÒNG, TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN VÀ QUY TRÌNH THEO DÕI, GIÁM SÁT CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO VỐN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị đối với dự án, kế hoạch liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 11/TTr-SLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ kinh phí, tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển và quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre, như sau:

“c) Hàng năm căn cứ dự toán nguồn ngân sách nhà nước giao thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 và nguồn quỹ quay vòng các mô hình/dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: các phòng chuyên môn có liên quan và địa phương xây dựng phương án phân bổ vốn, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện giao dự toán ngân sách nhà nước cho các phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã để triển khai thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định.”.

Điều 2. Bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ kinh phí, tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển và quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ LĐTB&XH;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp (kiểm tra);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bến Tre;
- Chánh, PCVP.UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo ĐK, Đài PTTH tỉnh (đưa tin);
- Phòng: KGVX, TCĐT, TH, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, Ph.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Tam

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí, tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển và quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 02/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/01/2025
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Trần Ngọc Tam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/01/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký