Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình chiến lược phát triển nhà ở, đáp ứng nhu cầu sinh sống của các tầng lớp dân cư, đặc biệt là các đối tượng chính sách xã hội, người có thu nhập thấp, đồng thời thúc đẩy thị trường bất động sản địa phương phát triển bền vững.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:

MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở

Chương trình được xây dựng nhằm giải quyết đồng bộ các vấn đề về nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang với các mục tiêu và yêu cầu cụ thể sau:

- Mục tiêu cốt lõi:
  • Đánh giá toàn diện thực trạng nhà ở hiện tại và dự báo chính xác nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh trong hai giai đoạn: đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
  • Xác định cụ thể nhu cầu nhà ở của các nhóm đối tượng xã hội đặc thù bao gồm: người có công với cách mạng, hộ nghèo khu vực nông thôn, người thu nhập thấp tại đô thị, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, công nhân tại các khu công nghiệp, học sinh, sinh viên và các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Dự báo quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở, xác định quy mô và mô hình các dự án phát triển nhà ở phù hợp.
  • Tạo cơ sở pháp lý để quản lý, triển khai các dự án nhà ở, thu hút các nguồn vốn đầu tư và thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường bất động sản.
- Yêu cầu triển khai:
  • Phát triển nhà ở phải phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương trong từng giai đoạn, tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy định pháp luật liên quan.
  • Chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, phải được đưa vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cơ bản của tỉnh.
  • Chủ động dành quỹ đất hợp lý để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp và các đối tượng chính sách.
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Quyết định đưa ra các chỉ tiêu định lượng cụ thể về diện tích, chất lượng và các chương trình nhà ở trọng điểm:

- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân:
  • Đến năm 2020: Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt 21 m2/người. Trong đó, khu vực đô thị đạt 23,9 m2/người và khu vực nông thôn đạt 19,7 m2/người.
  • Đến năm 2030: Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt 27,3 m2/người. Trong đó, khu vực đô thị đạt 30 m2/người và khu vực nông thôn đạt 26 m2/người.
- Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở và đáp ứng nhu cầu xã hội:
  • Đến năm 2020: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 85%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ xuống còn 15%.
  • Đến năm 2030: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 95%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ xuống còn 5%.
  • Nhà ở xã hội tại đô thị: Tại các đô thị từ loại III trở lên (tập trung tại thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu), tỷ lệ nhà ở xã hội phải đạt tối thiểu 20% tổng số căn hộ xây dựng mới trong các dự án phát triển nhà ở.
  • Nhà ở cho học sinh, sinh viên và công nhân: Đáp ứng khoảng trên 60% nhu cầu chỗ ở cho học sinh, sinh viên và trên 50% nhu cầu chỗ ở cho công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.
CHI TIẾT CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TRỌNG ĐIỂM

Chương trình phân chia cụ thể các chỉ tiêu thực hiện đối với từng nhóm đối tượng và loại hình nhà ở:

- Các chương trình nhà ở sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương:
  • Hỗ trợ người có công với cách mạng (Quyết định 22/2013/QĐ-TTg): Trong giai đoạn 2016-2017, thực hiện hỗ trợ 2.658 căn nhà với tổng diện tích sàn 85.056 m2 (bình quân khoảng 32 m2/căn).
  • Hỗ trợ hộ nghèo khu vực nông thôn (Quyết định 33/2015/QĐ-TTg): Giai đoạn 2016-2020, hỗ trợ xây dựng khoảng 5.752 căn nhà cho các hộ nghèo khó khăn về nhà ở, tổng diện tích sàn 138.048 m2 (tối thiểu 24 m2/căn).
  • Chương trình cụm, tuyến dân cư vượt lũ (Giai đoạn II mở rộng): Giai đoạn 2016-2020, giải quyết chỗ ở cho 6.780 hộ gia đình, xây dựng tương ứng 6.780 căn nhà trên quy mô đất 162,72 ha. Tổng vốn đầu tư ước tính là 1.500.007 triệu đồng (trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 849.398 triệu đồng, ngân sách tỉnh 87.869 triệu đồng, vốn vay 522.060 triệu đồng, phần còn lại từ vốn vận động và các nguồn khác).
  • Chương trình nhà ở sinh viên: Giai đoạn 2021-2030, triển khai 01 dự án nhà ở sinh viên tại cụm trường Tây thành phố Long Xuyên với quy mô 34.400 m2 sàn, đáp ứng nhu cầu cho khoảng 4.300 sinh viên, tổng vốn đầu tư khoảng 264.530 triệu đồng.
- Các chương trình nhà ở xã hội, công vụ và tái định cư:
  • Nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: Giai đoạn 2016-2020, xây dựng khoảng 363.300 m2 sàn, tương đương 5.450 căn nhà với tổng vốn đầu tư 3.072.900 triệu đồng.
  • Nhà ở công nhân khu công nghiệp: Giai đoạn 2016-2020, xây dựng khoảng 137.700 m2 sàn, tương đương 2.550 căn nhà với tổng vốn đầu tư 820.300 triệu đồng.
  • Nhà ở công vụ (chủ yếu cho giáo viên): Giai đoạn 2016-2020, phấn đấu đầu tư 123 căn nhà công vụ với tổng diện tích 7.380 m2 sàn, tổng vốn đầu tư khoảng 39.360 triệu đồng.
  • Nhà ở tái định cư ven sông, kênh, rạch: Giai đoạn 2016-2020, xây dựng khoảng 2.108 căn với tổng diện tích 126.480 m2 sàn, tổng vốn đầu tư 315.887 triệu đồng (vốn ngân sách và lồng ghép là 210.487 triệu đồng). Trước mắt tập trung giải quyết dứt điểm cho 626 hộ dân tại thành phố Long Xuyên và thành phố Châu Đốc.
  • Nhà ở cho người di dân tự do từ Campuchia về Việt Nam: Giai đoạn 2016-2020, hỗ trợ xây dựng khoảng 700 căn nhà với tổng diện tích 22.400 m2, tổng vốn đầu tư 28.000 triệu đồng, phân bổ đều cho các địa phương biên giới.
- Chương trình nhà ở thương mại và nhà ở do dân tự xây dựng:
  • Nhà ở thương mại: Giai đoạn 2016-2020, phấn đấu triển khai 21 dự án trên địa bàn tỉnh với tổng quy mô đất 667 ha, cung cấp khoảng 26.271 nền nhà.
  • Nhà ở dân tự xây dựng, cải tạo tại đô thị: Giai đoạn 2016-2020 dự kiến thực hiện 10.378 căn (xây mới 3.113 căn, cải tạo 7.265 căn); giai đoạn 2021-2030 dự kiến thực hiện 14.574 căn (xây mới 8.744 căn, cải tạo 5.830 căn).
  • Nhà ở dân tự xây dựng, cải tạo tại nông thôn: Giai đoạn 2016-2020 dự kiến thực hiện 16.708 căn (xây mới 5.013 căn, cải tạo 11.695 căn); giai đoạn 2021-2030 dự kiến thực hiện 35.868 căn (xây mới 21.521 căn, cải tạo 14.347 căn).
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, ban, ngành và địa phương:

- Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh:

Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc toàn diện việc thực hiện Chương trình; tham mưu kiện toàn bộ máy quản lý nhà ở của tỉnh để đảm bảo đủ năng lực thực thi nhiệm vụ.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
  • Trực tiếp triển khai thực hiện chương trình và quản lý nhà nước về xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn.
  • Chủ trì thực hiện di dời, tái định cư cho các hộ dân sống ven sông, kênh, rạch; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm và ngăn chặn triệt để tình trạng phát sinh nhà ở xây dựng trái phép trên sông, rạch.
  • Rà soát, lồng ghép các chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo; hỗ trợ chủ đầu tư trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
  • Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) vào cuối quý III hàng năm.
- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành chuyên môn:
  • Sở Xây dựng: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết; trực tiếp điều phối các chương trình nhà ở xã hội, nhà ở người có công, nhà ở hộ nghèo, cụm tuyến dân cư vượt lũ và nhà ở sinh viên; hướng dẫn thủ tục đầu tư; xây dựng quy chế quản lý nhà chung cư và khung giá dịch vụ vận hành.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì chuẩn bị quỹ đất sạch cho các dự án nhà ở xã hội, tái định cư; công khai quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020; giải quyết nhanh chóng các thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn thủ tục cấp chứng nhận đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông; tham mưu chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư để thu hút các nguồn vốn xã hội hóa vào nhà ở xã hội; lập kế hoạch vốn cho nhà ở tái định cư và nhà ở công vụ.
  • Sở Tài chính: Cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách cho nhà ở tái định cư và công vụ; phối hợp xây dựng khung giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế, tài chính.
  • Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Xác định danh sách, nhu cầu hỗ trợ của các đối tượng chính sách, người có công, hộ nghèo; chủ trì thực hiện chương trình nhà ở cho người di dân từ Campuchia về nước.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu với việc di dời dân cư sạt lở ven sông, rạch.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì triển khai chương trình xây dựng nhà ở công vụ cho giáo viên.
  • Ban Quản lý Khu kinh tế: Chịu trách nhiệm triển khai xây dựng nhà ở cho công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.
  • Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh An Giang: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện tốt chính sách cho vay ưu đãi hỗ trợ nhà ở đối với chủ đầu tư và người mua, thuê mua nhà ở xã hội.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang: Tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân chấp hành pháp luật về nhà ở; huy động các nguồn lực xã hội đóng góp xây dựng nhà ở cho người nghèo và các đối tượng chính sách.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2016 có hiệu lực thi hành và thay thế hoàn toàn Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở trước đó. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/QĐ-UBND

An Giang, ngày 05 tháng 01 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về thông qua Chương trình phát triển Nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3185/TTr-SXD ngày 28 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.

2. Mục tiêu và yêu cầu:

a) Mục tiêu:

- Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng nhà ở hiện nay trên địa bàn tỉnh và dự báo nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.

- Dự báo nhu cầu nhà ở của các nhóm đối tượng: Người có công với cách mạng; người nghèo khu vực nông thôn; người thu nhập thấp tại đô thị; nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức; nhà ở cho sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang; nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp; nhà ở sinh viên, học sinh và các đối tượng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh từng giai đoạn làm cơ sở lập kế hoạch phát triển phù hợp.

- Dự báo quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh.

- Xác định quy mô và các mô hình dự án phát triển nhà ở.

- Dự báo nhu cầu nhà ở của các nhóm đối tượng xã hội.

- Làm cơ sở để quản lý công tác phát triển nhà ở và triển khai thực hiện các dự án nhà ở trên địa bàn tỉnh; thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở.

- Thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.

b) Yêu cầu:

- Công tác phát triển nhà ở tỉnh An Giang phải phù hợp với nhu cầu nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn; đảm bảo tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành.

- Chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu nhà ở xã hội phải được xác định là một trong những chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với từng thời kỳ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Xác định quỹ đất để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.

3. Các chỉ tiêu về nhà ở đến năm 2020 định hướng đến năm 2030:

3.1. Chỉ tiêu về diện tích bình quân nhà ở:

- Đến năm 2020, chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở phấn đấu đạt 21 m2/người (trong đó tại khu vực đô thị là 23,9 m2/người, khu vực nông thôn là 19,7 m2/người).

- Đến năm 2030, chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở phấn đấu đến năm 2030 là 27,3 m2/người (trong đó tại khu vực đô thị là 30 m2/người, khu vực nông thôn là 26 m2/người).

3.2. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở và đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh:

- Đến năm 2020, tỷ trọng nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh đạt 85%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ xuống còn 15%.

- Đến năm 2030, tỷ trọng nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh đạt 95%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ xuống còn 5%.

- Tỷ lệ nhà xã hội tại các dự án phát triển nhà ở tại các đô thị loại III trở lên tối thiểu đạt 20% tổng số đơn vị nhà ở xây dựng mới tại các dự án, trong đó tập trung chính tại khu vực thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu.

- Tỷ lệ sinh viên, học sinh có nhu cầu về chỗ ở được đáp ứng vào khoảng trên 60%.

- Tỷ lệ nhà ở công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở được đáp ứng vào khoảng trên 50%.

3.3. Chỉ tiêu về thực hiện các chương trình phát triển nhà ở sử dụng quỹ đất và nguồn vốn có liên quan đến ngân sách nhà nước:

- Các chương trình nhà ở có nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương:

+ Chương trình nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg: Trong giai đoạn 2016-2017, tỉnh sẽ tiếp tục triển khai thực hiện công tác hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở là 2.658 căn, với tổng diện tích 85.056 m2 sàn (diện tích nhà ở bình quân khoảng 32 m2/căn).

+ Chương trình nhà ở cho hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg: Trong giai đoạn 2016-2020, tỉnh cần thực hiện hỗ trợ khoảng 5.752 căn nhà cho hộ nghèo có khó khăn về nhà ở, với tổng diện tích 138.048 m2 sàn (diện tích nhà ở tối thiểu khoảng 24 m2/căn).

+ Chương trình nhà ở cho các hộ thuộc đối tượng của Chương trình cụm, tuyến dân cư vượt lũ: Trong giai đoạn 2016-2020, sẽ triển khai thực hiện chương trình giai đoạn II mở rộng giải quyết cho 6.780 hộ thuộc đối tượng của chương trình, tương ứng khoảng 6.780 căn nhà, ước tổng diện tích 216.960 m2 sàn, có quy mô 162,72 ha. Tổng vốn đầu tư là 1.500.007 triệu đồng (trong đó: Vốn ngân sách trung ương là 849.398 triệu đồng; vốn ngân sách tỉnh là 87.869 triệu đồng; vốn vận động là 20.340 triệu đồng; vốn vay là 522.060 triệu đồng; vốn khác 20.340 triệu đồng).

+ Chương trình nhà ở sinh viên: Trong giai đoạn 2021-2030, sẽ triển khai 01 dự án nhà ở sinh viên cụm trường Tây thành phố Long Xuyên, với diện tích sàn xây dựng là 34.400 m2 sàn, đáp ứng nhu cầu cho khoảng 4.300 sinh viên. Tổng vốn đầu tư là 264.530 triệu đồng.

- Chương trình nhà ở xã hội cho nhóm đối tượng có thu nhập thấp: Trong giai đoạn 2016-2020, tổng diện tích nhà ở cần xây dựng để đáp ứng theo chỉ tiêu phát triển nhà đặt ra cho các nhóm đối tượng có thu nhập thấp khoảng 363.300 m2 sàn, tương đương với 5.450 căn nhà với tổng vốn đầu tư là 3.072.900 triệu đồng.

- Chương trình nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp: Trong giai đoạn 2016-2020, tổng diện tích nhà ở cần xây dựng để đáp ứng theo chỉ tiêu phát triển nhà đặt ra cho các nhóm đối tượng có thu nhập thấp khoảng 137.700 m2 sàn, tương đương với 2.550 căn nhà với tổng vốn đầu tư là 820.300 triệu đồng.

- Chương trình nhà ở công vụ: Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu đầu tư xây dựng khoảng 123 căn nhà ở công vụ dành cho đối tượng là cán bộ, công chức chủ yếu là giáo viên với tổng diện tích 7.380 m2 sàn, ước tổng vốn đầu tư 39.360 triệu đồng.

- Chương trình nhà ở tái định cư cho các hộ khu vực ven sông, kênh, rạch: Trong giai đoạn 2016-2020, cần xây dựng khoảng 2.108 căn có tổng diện tích là 126.480 m2 sàn, ước tổng vốn đầu tư 315.887 triệu đồng (trong đó vốn ngân sách và lồng ghép từ các chương trình là 210.487 triệu đồng). Trước mắt tập trung giải quyết 626 hộ sống ven sông, kênh, rạch tại thành phố Long Xuyên và thành phố Châu Đốc.

- Chương trình nhà ở cho người di dân vùng biên giới (từ Campuchia) về Việt Nam): Trong giai đoạn 2016-2020, sẽ triển khai hỗ trợ nhà ở cho những người di dân từ Campuchia về Việt Nam khoảng 700 căn, có diện tích 22.400 m2 với tổng vốn đầu tư là 28.000 triệu đồng, phân bổ đều cho các huyện, thị xã, thành phố.

3.4. Chương trình nhà ở thương mại: Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu triển khai thực hiện 21 dự án trên địa bàn tỉnh, với quy mô 667 ha tương ứng khoảng 26.271 nền nhà.

3.5. Nhà ở dân tự xây dựng mới, cải tạo nâng cấp tại đô thị:

- Giai đoạn 2016-2020: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 10.378 căn (trong đó: Xây dựng mới là 3.113 căn; cải tạo nâng cấp là 7.265 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng là 1.038.535 m2.

- Giai đoạn 2021-2030: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 14.574 căn (trong đó: Xây dựng mới là 8.744 căn; cải tạo nâng cấp là 5.830 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng là 1.595.622 m2.

3.6. Nhà ở dân tự xây dựng mới, cải tạo nâng cấp tại nông thôn:

- Giai đoạn 2016-2020: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 16.708 căn (trong đó: Xây dựng mới là 5.013 căn; cải tạo nâng cấp là 11.695 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng là 1.385.761 m2.

- Giai đoạn 2021-2030: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 35.868 căn (trong đó: Xây dựng mới là 21.521 căn; cải tạo nâng cấp là 14.347 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng 2.592.900 m2.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh: Có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh. Đồng thời kiện toàn bộ máy quản lý và phát triển nhà ở của tỉnh đảm bảo đủ năng lực thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

- Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở và thực hiện quản lý Nhà nước về nhà ở trên địa bàn; thực hiện tốt công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng được duyệt.

- Có trách nhiệm thực hiện việc di dời và tái định cư cho các hộ có nhà ở ven sông, kênh, rạch theo kế hoạch đề ra; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và kiên quyết ngăn chặn không để phát sinh, xử lý các trường hợp xây dựng mới hoặc tái cất nhà ở trên các sông, kênh, rạch trên địa bàn mình quản lý.

- Tổ chức rà soát các hộ dân có nhà tạm, dột nát hoặc nhà ở thiếu kiên cố để lồng ghép vào các chương trình phát triển nhà ở do Ủy ban mặt trận tổ quốc tỉnh, huyện và các sở, ngành chủ trì để từng bước xóa nhà tạm, dột nát và nâng chất nhà ở cho các hộ dân trên địa bàn.

- Tổ chức triển khai thực hiện và hỗ trợ các Chủ đầu tư trong việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư để triển khai đầu tư các dự án phát triển nhà ở đạt mục tiêu đề ra.

- Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn quản lý cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng theo định kỳ vào cuối Quý III hàng năm.

3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành:

a) Sở Xây dựng:

- Là cơ quan đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở; phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020 định hướng đến năm 2030; hướng dẫn, đôn đốc và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện và tổ chức sơ, tổng kết theo định kỳ hàng năm để đánh giá tình hình thực hiện để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và định hướng thực hiện trong thời gian tới.

- Chủ trì triển khai thực hiện hoàn thành các chương trình như chương trình cụm, tuyến dân cư; chương trình nhà ở cho người có công cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ; chương trình nhà ở cho hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ; chương trình nhà ở xã hội cho nhóm đối tượng có thu nhập thấp; chương trình nhà ở sinh viên trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, hỗ trợ các Chủ đầu tư trong thực hiện các quy trình về đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh; theo dõi, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên kiểm tra, đôn đốc các Chủ đầu tư thực hiện hoàn thành 02 dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên theo đúng kế hoạch đề ra.

- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu xây dựng Quy định về quản lý dự án nhà ở sau đầu tư xây dựng; sửa đổi, bổ sung các văn bản theo quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với quy định hiện hành; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý và khung giá dịch vụ quản lý, vận hành các chung cư trên địa bàn tỉnh.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan rà soát và chuẩn bị quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở cho sinh viên, công nhân,... theo Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 được phê duyệt.

- Thông tin quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 trên website của tỉnh, của Sở Tài nguyên & Môi trường cho các nhà đầu tư tham khảo để có định hướng hoặc thực hiện đầu tư các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện các thủ tục giao đất ở, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; hướng dẫn, hỗ trợ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho Chủ đầu tư trong việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu công trình,…

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hướng dẫn, hỗ trợ các Chủ đầu tư thực hiện các quy trình, thủ tục về chứng nhận đầu tư các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các thủ tục theo cơ chế một cửa liên thông về thực hiện đầu tư các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi trường và các đơn vị có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đầu tư xây dựng các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn Tỉnh, để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư để kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án chuẩn bị đầu tư theo danh mục đính kèm của Chương trình phát triển Nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.

- Lập kế hoạch về vốn, cân đối vốn đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh.

d) Sở Tài chính:

- Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư thực hiện việc bố trí vốn ngân sách xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ theo kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng khung giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Nghiên cứu, đề xuất và hướng dẫn thực hiện các ưu đãi liên quan đến chính sách tài chính, thuế theo quy định.

đ) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Mặt trận Tổ quốc tỉnh An Giang xác định nhu cầu và lập kế hoạch hỗ trợ nhà ở của các hộ chính sách, hộ có công, hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.

- Phối hợp với các Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan trong việc xác định đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

- Chủ trì thực hiện Chương trình nhà ở cho người di dân vùng biên giới (từ Campuchia) theo đúng kế hoạch đề ra.

e) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Lồng ghép các dự án, chương trình phát triển nông thôn, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu,… để thực hiện với việc di dân, tái định cư cho các hộ gia đình sống ven kênh, rạch có nguy cơ sạt lở, ngập lụt.

g) Sở Giáo dục và đào tạo:

Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn lao động tỉnh và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình nhà ở công vụ cho tập thể giáo viên trên địa bàn tỉnh.

h) Ban Quản lý Khu kinh tế:

Tổ chức triển khai thực hiện chương trình nhà ở công nhân tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo giải quyết kịp thời theo chỉ tiêu của chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.

i) Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh An Giang:

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở và các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn trình tự, thủ tục, điều kiện vay đối với các Chủ đầu tư dự án và người được mua, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh được vay tiền để mua và thuê mua nhà ở theo quy định.

k) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang:

Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện pháp luật về nhà ở; vận động các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, hỗ trợ thực hiện các Chương trình xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, người có thu nhập thấp, người nghèo gặp khó khăn về nhà ở.

m) Các sở, ban, ngành có liên quan:

Các Sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh và các cơ chế, chính sách có liên quan đến phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của UBND tỉnh An Giang.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Chủ tịch UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Lao động thương binh & Xã hội, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Nội vụ; Giám đốc Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh An Giang, Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ban Dân vận Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Website UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
(Đính kèm theo Biểu phân công công việc triển khai thực hiện Chương trình và Biểu danh mục các dự án phát triển nhà ở thương mại)

CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Đính kèm Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh)

Stt

Tên dự án

Địa điểm thực hiện

Diện tích (ha)

Quy mô thiết kế

Thời gian thực hiện dự án (dự kiến)

Ghi chú

Số nền nhà

Số căn nhà /căn hộ

1

2

3

4

5

6

7

8

 

Tổng cộng

 

667

26.271

1.344

 

 

1

Dự án Khu dân cư Tây Đại học An Giang mở rộng

Phường Mỹ Phước & Mỹ Hòa, TPLX.

9,48

377

-

2014 - 2018

 

2

Dự án đường Hùng Vương nối dài

Phường Mỹ Phước, TPLX

2,97

116

-

2015 - 2017

 

3

Dự án đường Vành đai trong

Phường Mỹ Phước, TPLX.

37,14

1.105

-

2015 - 2017

 

4

Dự án Khu chung cư 12 tầng

Khóm 6, phường Mỹ Long, TPLX.

1,57

-

1.344

2015 - 2017

 

5

Dự án Khu đô thị Golden City An Giang

Phường Mỹ Hòa, TPLX.

43,39

1.218

-

2015 - 2016

 

6

Dự án Khu đô thị mới Tây sông Hậu

P. Mỹ Long - Mỹ Phước - Mỹ Quý, TPLX.

49,48

1.231

-

2015 - 2022

 

7

Dự án Công viên văn hóa, giải trí, du lịch, Khu dân cư TPLX

P. Mỹ Thới, TPLX.

59,00

2.346

-

2016 - 2020

 

8

Dự án Cải tạo, chỉnh trang Khu đô thị đường Lý Thái Tổ nối dài

Phường Mỹ Xuyên & Mỹ Phước, TPLX.

9,90

393

-

2015 - 2020

 

9

Khu dân cư Trung tâm xã Mỹ Khánh

Xã Mỹ Khánh, TPLX.

5,34

340

-

2015 - 2017

 

10

Khu dân cư Xẻo Trôm 3

P. Mỹ Phước, TPLX.

11,76

610

-

2015 - 2017

 

11

Khu đô thị Sao Mai Bình Khánh 5

Phường Bình Khánh, TPLX,

13,61

1.178

 

2015 - 2017

 

12

Dự án Khu Nhà ở thương mại đường Kênh đào nối dài

Phường Mỹ Phước, TPLX.

2,73

118

-

2015 - 2017

 

13

Khu đô thị mới TPCĐ

Phường Châu Phú A, TPCĐ.

100,00

3.976

-

2016 - 2020

 

14

Khu dân cư đường dẫn cầu Tân An

Xã Long An, Tân An, P. Long Phú, TXTC.

15,80

1.100

-

2015 - 2017

 

15

Khu dân cư kênh Ông Tà

Xã Vĩnh Phước, huyện Tri Tôn.

3,10

123

-

2015 - 2017

 

16

Khu đô thị mới Sao Mai Cầu Đinh 1

thị trấn Tịnh Biên, huyện Tịnh Biên.

85,00

3.400

-

2015 - 2021

 

17

Khu đô thị mới Sao Mai Cầu Đinh 2

thị trấn Tịnh Biên, huyện Tịnh Biên.

65,00

2.600

-

2015 - 2023

 

18

Khu đô thị mới Sao Mai

phường Long Thạnh, thị xã Tân Châu.

99,80

3.992

-

2015 - 2022

 

19

Khu Thương mại dịch vụ và dân cư Tuấn Hùng

phường Mỹ Quý, TPLX, tỉnh An Giang.

0,98

25

-

2015 - 2016

 

20

Khu dân cư Sao Mai Bắc Quốc lộ 91 (giai đoạn 2)

huyện Châu Phú, An Giang

11,66

466

-

2015 - 2020

 

21

Khu đô thị mới Sao Mai Bình Khánh 4

phường Bình Khánh, TPLX, tỉnh An Giang.

38,92

1.557

-

2016 - 2020

 

Ghi chú: Trong tổng số 21 dự án thì có 05 dự án đang triển khai, 16 dự án chuẩn bị triển khai.

 

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

 (Đính kèm Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh)

Stt

Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Ghi chú

I

Các chương trình

 

 

 

 

1

Chương trình cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn 2 (mở rộng).

Sở Xây dựng

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2020

 

2

Chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg .

Sở Xây dựng

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2020

 

3

Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg .

Sở Xây dựng

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2017

 

4

Chương trình nhà ở sinh viên

Sở Xây dựng

Các Sở, ngành có liên quan và UBND thành phố Long Xuyên

2021 - 2030

 

5

Chương trình nhà ở xã hội cho nhóm đối tượng có thu nhập thấp.

Sở Xây dựng

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2020

 

6

Chương trình nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp.

Ban Quản lý các khu Kinh tế

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2020

 

7

Chương trình nhà ở công vụ giáo viên

Sở Giáo dục & Đào tạo

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố,

2016 - 2020

 

8

Chương trình nhà ở tái định cư cho các hộ khu vực ven sông, kênh, rạch.

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Các Sở, ngành có liên quan

2016 - 2020

 

9

Chương trình nhà ở cho người di dân vùng biên giới (từ Campuchia về Việt Nam).

Sở Lao động Thương binh & Xã hội

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2020

 

II

Các công việc thực hiện khác

 

 

 

 

1

Kiện toàn bộ máy quản lý và phát triển nhà ở của tỉnh.

Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản.

Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.

2016 -2020

 

2

Rà soát quỹ đất chuẩn bị xây dựng nhà ở xã hội, thông tin quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020, thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất đối với các dự án

Sở Tài nguyên và môi trường

Các Sở, ngành có liên quan

2016 -2020

 

3

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị cấp tỉnh hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư về trình tự, thủ tục chứng nhận đầu tư xây dựng các dự án phát triển nhà ở; kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư.

Lập kế hoạch vốn, cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ trên địa bàn trình UBND tỉnh xem xét Quyết định.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2020

 

4

Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn ngân sách nhà nước xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ trên địa bàn.

Chủ trì xây dựng khung giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ trên địa trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu đề xuất các chính sách ưu đãi về thuế, về tài chính đối với các nhà đầu tư theo quy định.

Sở Tài chính

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2020

 

5

Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của Thống đốc NH Nhà nước hỗ trợ cho vay đối với các dự án phát triển nhà nhà ở trên địa bàn; hướng dẫn thủ tục vay tín dụng thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội tại các dự án.

Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh An Giang

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2020

 

6

Lồng ghép các dự án, các chương trình phát triển nông thôn, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu… để thực hiện di dân, tái định cư cho các hộ gia đình sống trên sông, kênh, rạch có nguy cơ sạt lở, ngập lũ.

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2020

 

7

Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện giám sát việc thực hiện pháp luật về nhà ở; vận động các tổ chức cá nhân tham gia đóng góp, hỗ trợ thực hiện các chương trình xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội

Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang

Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

2016 - 2020

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030

Số hiệu: 02/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2016
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/01/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Chươ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký