Quyết định 03/2002/QĐ-BTS do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành kèm theo Quy chế quản lý thuốc thú y thuỷ sản nhằm thiết lập khung pháp lý toàn diện đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thử nghiệm, nhập khẩu và quản lý nhà nước về thuốc thú y dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào các hoạt động liên quan đến thuốc thú y thuỷ sản tại Việt Nam. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thủy sản từ trung ương đến địa phương chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực thi các quy định này.
Điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản
- Địa điểm, hệ thống nhà xưởng, kho chứa nguyên liệu và thành phẩm, cùng hệ thống xử lý chất thải phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và vệ sinh thú y theo quy định của Bộ Thuỷ sản.
- Trang thiết bị, máy móc phải đáp ứng yêu cầu quy trình sản xuất và bảo quản an toàn nguyên liệu cũng như thành phẩm.
- Yêu cầu về nhân lực: Cơ sở phải có kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật chuyên ngành. Người phụ trách kỹ thuật sản xuất bắt buộc phải có bằng cấp chuyên môn là Bác sĩ thú y, kỹ sư nuôi trồng thuỷ sản, cử nhân sinh học, cử nhân hoá sinh hoặc Dược sĩ.
- Cơ sở phải trang bị đầy đủ phương tiện để tự kiểm tra chất lượng thuốc trước khi xuất xưởng.
- Sản phẩm khi xuất xưởng phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn chất lượng đã công bố và phải được dán nhãn hàng hoá đúng quy định pháp luật về nhãn mác lưu thông trong nước và xuất nhập khẩu.
- Cơ sở chỉ được phép sản xuất các loại thuốc thú y thuỷ sản đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất do Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cấp.
Điều kiện kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản
- Địa điểm cửa hàng, kho chứa phải bảo đảm các tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định.
- Phải trang bị đầy đủ các thiết bị bảo quản thuốc chuyên dụng để duy trì chất lượng sản phẩm.
- Người trực tiếp quản lý cửa hàng kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản tối thiểu phải có bằng trung học thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thuỷ sản.
- Cơ sở kinh doanh chỉ được phép mua bán các loại thuốc thú y thuỷ sản nằm trong danh mục được phép sử dụng do Bộ Thuỷ sản công bố.
Quy định về thử nghiệm và nhập khẩu thuốc thú y thuỷ sản
- Các loại thuốc thú y thuỷ sản nằm ngoài danh mục được phép sử dụng do Bộ Thuỷ sản công bố bắt buộc phải trải qua quá trình thử nghiệm theo quy định khi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam hoặc khi sản xuất lần đầu trong nước.
- Hoạt động nhập khẩu thuốc thú y thuỷ sản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Thuỷ sản về quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành.
Hồ sơ và thủ tục cấp đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản
- Hồ sơ đăng ký bao gồm: Đơn xin đăng ký kèm danh mục thuốc; Tờ trình về điều kiện sản xuất; Bản sao bằng cấp chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật; Hồ sơ kỹ thuật (quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, nhãn thuốc, phiếu kết quả kiểm nghiệm của cơ quan nhà nước); Bản sao các giấy tờ pháp lý thành lập cơ sở (Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư...).
- Thủ tục xét duyệt: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tiến hành thẩm định điều kiện sản xuất thực tế tại cơ sở. Nếu đạt yêu cầu sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất. Trường hợp không đạt, cơ sở được quyền khắc phục sai sót và đề nghị thẩm định lại.
Chế độ kiểm tra điều kiện sản xuất và thẩm quyền thực hiện
- Các hình thức kiểm tra bao gồm: Kiểm tra lần đầu (đối với cơ sở mới hoặc thay đổi địa điểm); Kiểm tra lại (đối với cơ sở chưa đạt yêu cầu hoặc mở rộng quy mô); Kiểm tra định kỳ (thực hiện 1 năm/lần để giám sát duy trì điều kiện hoạt động); Kiểm tra đột xuất (khi cơ quan quản lý phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc yêu cầu khẩn cấp).
- Thẩm quyền kiểm tra: Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thống nhất quản lý và kiểm tra trên phạm vi cả nước. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản các tỉnh thực hiện kiểm tra đối với các cơ sở sản xuất trên địa bàn khi được Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản uỷ quyền.
Thời hạn hiệu lực và thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất
- Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản có thời hạn hiệu lực là 01 năm kể từ ngày cấp.
- Khi hết hạn, nếu muốn tiếp tục sản xuất, cơ sở phải làm thủ tục xin gia hạn. Thời hạn của mỗi lần gia hạn tiếp theo là 01 năm.
- Hồ sơ gia hạn gồm: Đơn xin gia hạn; Báo cáo hoạt động sản xuất trong thời gian hiệu lực của giấy phép cũ; Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất đã cấp.
- Thời hạn giải quyết gia hạn: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phải xem xét và thông báo kết quả cho cơ sở.
Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước
- Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản: Có trách nhiệm xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; trình Bộ ban hành danh mục thuốc được phép, hạn chế hoặc cấm sử dụng; giải quyết tranh chấp, khiếu nại; cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký sản xuất; thanh tra, kiểm tra và thu phí theo quy định.
- Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cấp tỉnh (hoặc cơ quan được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định): Tổ chức quản lý hoạt động thuốc thú y thủy sản tại địa phương; tiếp nhận, giải quyết khiếu nại tố cáo; kiểm tra điều kiện sản xuất theo ủy quyền; thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn.
- Cơ sở hoạt động về thuốc thú y thuỷ sản: Có trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định của Quy chế này và chịu sự giám sát, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước.
Phí, lệ phí, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm
- Cơ quan kiểm tra được phép thu phí kiểm tra điều kiện sản xuất (kiểm tra lần đầu, kiểm tra lại, kiểm tra định kỳ). Mức phí, việc quản lý và sử dụng phí thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các kết luận và biện pháp xử lý của cơ quan thanh tra, kiểm tra theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
- Mọi hành vi vi phạm quy định của Quy chế này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền quản lý nhà nước vi phạm quy chế, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 03/2002/QĐ-BTS có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này thay thế hoàn toàn cho các quy định trước đây tại Mục IV Thông tư số 02TS/TT ngày 25-6-1994 của Bộ Thuỷ sản. Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy chế này trên phạm vi toàn quốc.
| BỘ THUỶ SẢN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2002/QĐ-BTS | Hà Nội ngày 23 tháng 1 năm 2002 |
BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN
Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 21-6-1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thuỷ sản;
Căn cứ Nghị định 93/CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thú y;
Căn cứ Nghị định 30/2000/NĐ-CP ngày 11-8-2000 của Chính phủ về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Nghị định 86/2001/NĐ-CP ngày 16-11-2001 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản;
Căn cứ Thông tư số 02/TS/TT ngày 25-6-1994 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thi hành Nghị định 93/CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ về công tác thú y đối với động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản;
Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý thuốc thú y thuỷ sản;
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này thay thế quy định tại Mục IV Thông tư số 02TS/TT ngày 25-6-1994 của Bộ Thuỷ sản.
Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Chánh thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Giám đốc trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản, Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có quản lý thuỷ sản) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Việt Thắng (Đã ký) |
QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2002/QĐ-BTS)
Điều 1: Quy chế này quy định thống nhất thủ tục và điều kiện sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, thử nghiệm thuốc thú y thuỷ sản trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động về thuốc thú y thuỷ sản (sau đây gọi là cơ sở) phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Quy chế này.
Điều 3: Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1- Thuốc thú y thuỷ sản: là những sản phẩm (bao gồm cả thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên liệu) có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, hoá dược hay sinh học được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm:
a) Phòng bệnh, chữa bệnh.
b) Chẩn đoán bệnh.
c) Điều chỉnh quá trình sinh sản, sinh trưởng và phát triển.
d) Cải tạo và xử lý môi trường.
2- Thử nghiệm thuốc thú ý thuỷ sản là xác định tính hiệu quả và an toàn khi đưa vào sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản (hiệu quả trong việc phòng trị dịch bệnh cho động vật thuỷ sản, an toàn cho người và vật nuôi, không gây ô nhiễm môi trường và không huỷ hoại môi trường sinh thái).
3- Hoạt động về thuốc thú ý thuỷ sản bao gồm quản lý, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, thử nghiệm thuốc thú y thuỷ sản.
Điều 4: Cơ quan quản lý Nhà nước về thuốc thú y thuỷ sản:
1- Ở Trung ương: Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản giúp Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thuốc thú y thuỷ sản trên phạm vi cả nước.
2. Ở địa phương: Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản giúp Giám đốc Sở Thuỷ sản hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thuỷ sản thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuốc thú y thuỷ sản.
Ở những địa phương chưa có Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, cơ quan thực hiện nhiệm vụ này sẽ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
ÁC QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC THÚ Ý THUỶ SẢN
Điều 5: Điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản
Cơ sở sản xuất thuốc thú y thuỷ sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Địa điểm, nhà xưởng, kho chứa, hệ thống xử lý chất thải phải đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và vệ sinh thú y theo quy định của Bộ Thuỷ sản.
2. Trang thiết bị phải đáp ứng yêu cầu sản xuất, bảo quản nguyên liệu và sản phẩm.
3. Có kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật chuyên ngành. Người phụ trách kỹ thuật sản xuất thuốc thú y thuỷ sản phải là Bác sĩ thú y, kỹ sư nuôi trồng thuỷ sản, cử nhân sinh học, hoá sinh hoặc là Dược sĩ.
4. Có phương tiện kiểm tra chất lượng thuốc trước khi xuất xưởng.
5. Sản phẩm xuất xưởng phải bảo đảm chất lượng đã công bố và phải có nhãn hàng hoá. Nội dung ghi trên nhãn theo Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Có giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản do Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cấp.
7. Chỉ được sản xuất các loại thuốc thú y thuỷ sản đã được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản.
Điều 6: Điều kiện kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản
Cơ sở kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Địa điểm kinh doanh phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định của Bộ Thuỷ sản.
2. Có các trang thiết bị bảo quản thuốc thú y thuỷ sản.
3. Người quản lý cửa hàng kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản tối thiểu phải có bằng trung học thú y hoặc trung cấp nuôi thuỷ sản.
4- Chỉ được phép kinh doanh các loại thuốc thú y thuỷ sản có trong danh mục được phép sử dụng do Bộ Thuỷ sản công bố.
Điều 7: Thử nghiệm thuốc thú y thuỷ sản
1- Các loại thuốc thú y thuỷ sản ngoài danh mục được phép sử dụng do Bộ thuỷ sản công bố phải qua thử nghiệm khi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam hoặc sản xuất lần đầu trong nước.
2- Việc thử nghiệm thuốc thú y thuỷ sản thực hiện theo quy định của Bộ Thuỷ sản.
Điều 8: Nhập khẩu thuốc thú y thuỷ sản
Việc nhập khẩu thuốc thú y thuỷ sản thực hiện theo quy định của Bộ Thuỷ sản về quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành.
NỘI DUNG, THỦ TỤC CẤP ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y THUỶ SẢN
Điều 9: Hồ sơ đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản:
1- Đơn xin đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản kèm theo danh mục các loại thuốc xin phép sản xuất.
2- Tờ trình về điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản.
3- Bản sao bằng cấp chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật.
4- Hồ sơ kỹ thuật phải có:
a) Quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của từng loại thuốc đăng ký, nhãn thuốc đăng ký lưu hành.
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm xác nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký do cơ quan kiểm nghiệm Nhà nước cấp.
5- Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thành lập cơ sở sản xuất như: quyết định thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư.
Điều 10: Thủ tục xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản.
1- Khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp đăng ký căn cứ vào Điều 9, để xem xét và hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu.
2- Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phải thẩm định điều kiện sản xuất. Khi đủ điều kiện, Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cấp Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản cho cơ sở sản xuất. Khi kết luận thẩm định là không đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản, cơ sở sản xuất có thể đề nghị thẩm định lại sau khi đã sửa chữa khắc phục những nội dung chưa đạt yêu cầu trong lần thẩm định trước.
Điều 11: Kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản
Việc kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Kiểm tra lần đầu đối với cơ sở bắt đầu tham gia sản xuất và cơ sở đã được đăng ký sản xuất nhưng thay đổi địa điểm sản xuất.
2. Kiểm tra lại áp dụng đối với cơ sở đã được kiểm tra nhưng chưa đủ điều kiện sản xuất và đối với cơ sở mở rộng địa điểm, dây chuyền sản xuất.
3. Kiểm tra định kỳ được thực hiện 1 năm/1 lần nhằm giám sát việc duy trì điều kiện hoạt động sản xuất.
4. Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi cơ quan quản lý thấy cần thiết.
Điều 12: Cơ quan kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản
1. Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là cơ quan kiểm tra điều kiện sản xuất đối với các cơ sở sản xuất thuốc thú y thuỷ sản trên phạm vi cả nước.
2. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản các tỉnh là cơ quan kiểm tra điều kiện sản xuất đối với các cơ sở sản xuất thuốc thú y thuỷ sản được Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản uỷ quyền.
Điều 13: Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản là 01 năm (kể từ ngày cấp). Khi hết thời hạn cơ sở phải xin gia hạn đăng ký nếu còn tiếp tục sản xuất thuốc thú y thuỷ sản đó. Thời hạn gia hạn của giấy chứng nhận đăng ký có hiệu lực là 01 năm.
Điều 14: Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất
1. Hồ sơ xin gia hạn:
a. Đơn xin gia hạn.
b. Báo cáo hoạt động sản xuất của cơ sở trong thời gian của Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất đã cấp.
c. Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất đã cấp.
2. Thủ tục xét gia hạn:
Trong phạm vi 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phải xem xét và thông báo kết quả.
Điều 15: Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản:
1- Trách nhiệm:
a) Xây dựng và trình Bộ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý thuốc thú y thuỷ sản.
b) Hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, xây dựng danh mục thuốc thú y thuỷ sản được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam trình Lãnh đạo Bộ ra quyết định công bố.
c) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến quản lý thuốc thú y thuỷ sản của các cơ sở thuộc phạm vi thẩm quyền.
2- Quyền hạn:
a) Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản cho các tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước.
b) Thanh tra, kiểm tra các hoạt động về thuốc thú y thuỷ sản.
c) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản cung cấp tài liệu, tư liệu có liên quan theo yêu cầu.
d) Thu phí theo quy định.
Điều 16: Trách nhiệm và quyền hạn của Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản hoặc cơ quan được Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ định giúp Giám đốc Sở quản lý Nhà nước về thuốc thú y thuỷ sản.
1- Trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý các hoạt động về thuốc thú y thuỷ sản trong phạm vi địa phương.
b) Tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về quản lý thuốc thú y thuỷ sản trong phạm vi quyền hạn được giao hoặc chuyển đến các cơ quan khác có thẩm quyền giải quyết.
2- Quyền hạn:
a) Kiểm tra điều kiện sản xuất đối với các cơ sở được uỷ quyền, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuốc thú y thuỷ sản tại địa phương.
b) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản tại địa phương cung cấp tài liệu, tư liệu có liên quan theo yêu cầu.
c) Thu và sử dụng phí theo quy định.
Điều 17: Trách nhiệm của cơ sở:
Chấp hành đầy đủ mọi quy định của Quy chế này và chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về thuốc thú y thuỷ sản.
Điều 18: Cơ quan kiểm tra được thu phí kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản trong các trường hợp: Kiểm tra lần đầu, kiểm tra lại, kiểm tra định kỳ.
Điều 19: Mức phí, việc quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 20: Tổ chức, cá nhân có hoạt động về thuốc thú y thuỷ sản có quyền khiếu nại, tố cáo đối với những kết luận và các biện pháp xử lý của cơ quan kiểm tra, thanh tra về thuốc thú y thuỷ sản tại cơ sở mình theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo.
Điều 21: Tổ chức, cá nhân có hoạt động về thuốc thú y thuỷ sản không chấp hành hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 22: Người có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về thuốc thú y thuỷ sản có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- 1 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 03/2000/TT-BTS hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 1 Quyết định 03/2007/QĐ-BTS về Quy chế đăng ký lưu hành thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quyết định 97/2007/QĐ-BNN công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tính đến ngày 30 tháng 10 năm 2007 hết hiệu lực thi hành
- 3 Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 3593/QĐ-BNN-PC năm 2009 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2009 hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 05/2006/QĐ-BNN công bố danh mục thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y được phép lưu hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 03/2007/QĐ-BTS về Quy chế đăng ký lưu hành thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Pháp lệnh Thú y năm 1993
- 4 Quyết định 97/2007/QĐ-BNN công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tính đến ngày 30 tháng 10 năm 2007 hết hiệu lực thi hành
- 5 Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quyết định 3593/QĐ-BNN-PC năm 2009 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2009 hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Công văn 8365/BNN-TY năm 2015 về tăng cường chấn chỉnh công tác quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế phẩm sinh học do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 03/2007/QĐ-BTS về Quy chế đăng ký lưu hành thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quyết định 97/2007/QĐ-BNN công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tính đến ngày 30 tháng 10 năm 2007 hết hiệu lực thi hành
- 3 Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 3593/QĐ-BNN-PC năm 2009 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2009 hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 05/2006/QĐ-BNN công bố danh mục thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y được phép lưu hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Pháp lệnh Thú y năm 1993
- 3 Nghị định 93-CP năm 1993 hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 4 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 30/2000/NĐ-CP bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh
- 6 Thông tư 03/2000/TT-BTS hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7 Công văn 8365/BNN-TY năm 2015 về tăng cường chấn chỉnh công tác quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế phẩm sinh học do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành