Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 03/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:

Mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Điều 1)

Mức thu lệ phí địa chính được phân chia cụ thể theo từng nội dung công việc, đối tượng nộp (cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức) và địa bàn thực hiện (tại các phường, thị trấn hoặc các xã còn lại) như sau:

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các phường, thị trấn: 25.000 đồng/01 giấy.
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các xã còn lại: 10.000 đồng/01 giấy.
    • Các tổ chức: 100.000 đồng/01 giấy.
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai (bao gồm thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đất):
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các phường, thị trấn: 15.000 đồng/lần.
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các xã còn lại: 5.000 đồng/lần.
    • Các tổ chức: 20.000 đồng/lần.
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các phường, thị trấn: 10.000 đồng/bản.
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các xã còn lại: 10.000 đồng/bản.
    • Các tổ chức: 20.000 đồng/bản.
  • Cấp lại, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất:
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các phường, thị trấn: 20.000 đồng/lần.
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các xã còn lại: 20.000 đồng/lần.
    • Các tổ chức: 20.000 đồng/lần.

Đối tượng nộp và đơn vị tổ chức thu lệ phí (Điều 2 và Điều 3)

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính theo quy định của pháp luật.
  • Đơn vị tổ chức thu lệ phí: Là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp địa chính theo quy định của pháp luật.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính (Điều 4)

  • Công tác thu, nộp: Khi tiến hành thu lệ phí, cơ quan hoặc đơn vị giải quyết các công việc về địa chính có trách nhiệm lập và giao biên lai thu (hoặc hóa đơn) cho đối tượng nộp. Việc phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Tỷ lệ phân bổ và sử dụng nguồn thu:
    • Cơ quan, đơn vị trực tiếp tổ chức thu lệ phí được trích lại 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ cho việc thực hiện công việc về địa chính.
    • Phần lệ phí còn lại là 70% (bảy mươi phần trăm) phải được nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

Công tác kiểm tra, hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5, Điều 6 và Điều 7)

  • Công tác kiểm tra (Điều 5): Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn và các ngành chức năng liên quan để tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện thu lệ phí địa chính theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
  • Hiệu lực thi hành (Điều 6): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Lạng Sơn trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành (Điều 7): Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lạng Sơn.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 03/2007/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét tờ trình số 235 TTr/STC-QLG&TS ngày 09/3/2007 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí địa chính, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

Số TT

NỘI DUNG THU LỆ PHÍ

Đơn vị tính

Mức thu

Cá nhân, hộ gia đình

Các tổ chức

Tại các phường, thị trấn

Các xã còn lại

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đồng/01 giấy

25.000

10.000

100.000

2

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai bao gồm chứng nhận về thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đất

đồng/lần

15.000

5.000

20.000

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu số liệu hồ sơ địa chính

đồng/bản

10.000

10.000

20.000

4

Cấp lại, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất

đồng/lần

20.000

20.000

20.000

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí lệ phí địa chính là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Điều 3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí địa chính là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp địa chính theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí địa chính

1. Việc thu, nộp lệ phí lệ phí địa chính

Khi thu lệ phí cơ quan, đơn vị giải quyết các công việc về địa chính phải lập và giao biên lai thu (hoặc hoá đơn) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Quản lý, sử dụng lệ phí địa chính

Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc về địa chính. Phần lệ phí còn lại 70% (bảy mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

Số hiệu: 03/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/03/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Phùng Thanh Kiểm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/03/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký