Quyết định số 03/2008/QĐ-UBDT do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành quy định chi tiết về Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc". Đây là hình thức khen thưởng cao quý nhằm ghi nhận, tôn vinh các cá nhân có đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế hoàn toàn Quyết định số 218/2005/QĐ-UBDT ngày 10/5/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Ủy viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc, Chánh Văn phòng Ủy ban, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và Cơ quan Công tác Dân tộc tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tiêu chuẩn xét tặng đối với cá nhân ngoài hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc
Quy chế quy định cụ thể các nhóm đối tượng ngoài ngành được xét tặng Kỷ niệm chương bao gồm:
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước phong tặng các danh hiệu cao quý như Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Chiến sỹ thi đua Toàn quốc, Nhà giáo Nhân dân, Thầy thuốc Nhân dân, Nghệ sỹ Nhân dân.
- Người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, bao gồm các Già làng, Trưởng bản, Phum, Sóc có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
- Người nước ngoài ở Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có công lao to lớn trong việc xây dựng, củng cố mối quan hệ hợp tác quốc tế với các Cơ quan công tác Dân tộc, đóng góp tích cực cho sự phát triển của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
- Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, lãnh đạo các Bộ, Ban, ngành và địa phương có công lao chỉ đạo, lãnh đạo góp phần vào sự nghiệp phát triển các dân tộc.
- Các cá nhân có đóng góp thiết thực, ủng hộ xứng đáng về mặt tài chính, vật chất cho công cuộc xóa đói giảm nghèo; cá nhân có công trình khoa học, sáng kiến giải pháp được cơ quan nhà nước công nhận và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn phát triển vùng dân tộc.
Quyền lợi của người được tặng Kỷ niệm chương
Cá nhân vinh dự được tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc" sẽ được nhận:
- Kỷ niệm chương và Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương do Ủy ban Dân tộc cấp.
- Mức tiền thưởng kèm theo là 200.000 đồng (theo quy định tại thời điểm ban hành).
Quy trình và thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương
Quy trình xét tặng được phân cấp rõ ràng giữa trung ương và địa phương nhằm bảo đảm tính chính xác, kịp thời:
- Đối với Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc: Vụ Tổ chức Cán bộ chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc xét trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
- Đối với cán bộ đang công tác tại Ủy ban Dân tộc: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc tiến hành rà soát, lập danh sách và hồ sơ định kỳ hằng năm gửi Hội đồng Thi đua – Khen thưởng.
- Đối với cán bộ đã nghỉ hưu hoặc chuyển công tác: Vụ Tổ chức Cán bộ chịu trách nhiệm tổng hợp và lập hồ sơ đề nghị.
- Đối với cá nhân thuộc các cơ quan Trung ương khác: Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của cơ quan quản lý trực tiếp cá nhân đó sẽ lập hồ sơ gửi Ủy ban Dân tộc.
- Tại các địa phương: Cơ quan Công tác Dân tộc cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để lập hồ sơ. Đối với những địa phương chưa thành lập Cơ quan Công tác Dân tộc cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ này.
- Đối với người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài: Cơ quan, tổ chức có quan hệ hợp tác trực tiếp với cá nhân đó sẽ lập hồ sơ gửi Vụ Hợp tác Quốc tế thuộc Ủy ban Dân tộc để thẩm định trước khi trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng.
- Trường hợp sáp nhập, giải thể: Nếu cơ quan cũ đã giải thể hoặc sáp nhập, cơ quan mới kế thừa chức năng, nhiệm vụ sẽ chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cho cán bộ.
Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng
Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương phải được chuẩn bị đầy đủ và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc trước ngày Kỷ niệm thành lập Cơ quan hằng năm, bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị xét tặng của cơ quan, đơn vị.
- Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trình.
- Danh sách trích ngang của các cá nhân được đề nghị (nêu rõ thời gian công tác, tóm tắt thành tích đóng góp).
- Bản sao các quyết định bổ nhiệm, khen thưởng hoặc quyết định kỷ luật liên quan (nếu có) để làm căn cứ đối chiếu tiêu chuẩn.
- Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng đột xuất, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc sẽ báo cáo trực tiếp để Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét và quyết định ngay mà không cần chờ đợt xét định kỳ.
Tổ chức thực hiện và hệ thống biểu mẫu kèm theo
Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc cùng Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và Thủ trưởng Cơ quan Công tác Dân tộc cấp tỉnh chịu trách nhiệm phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Thường trực Hội đồng để tổng hợp, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét sửa đổi, bổ sung.
Ban hành kèm theo Quyết định là hệ thống biểu mẫu chuẩn hóa phục vụ công tác lập hồ sơ đề nghị:
- Mẫu số 1: Tờ trình về việc đăng ký xét tặng Kỷ niệm chương, dùng cho các đơn vị khi gửi hồ sơ đề nghị lên Ủy ban Dân tộc.
- Mẫu số 2A: Danh sách cá nhân đề nghị xét tặng dành riêng cho đối tượng trong hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc (yêu cầu kê khai chi tiết ngày vào biên chế, ngày vào ngành, số năm công tác).
- Mẫu số 2B: Danh sách cá nhân đề nghị xét tặng dành cho đối tượng ngoài hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc (tập trung vào công lao đóng góp cụ thể cho ngành).
- Mẫu số 3B: Bản tóm tắt thành tích và quá trình công tác áp dụng cho người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc đơn vị đối tác trực tiếp.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM |
| Số: 03/2008/QĐ-UBDT | Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2008 |
BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN CÁC DÂN TỘC”
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Luật thi đua – khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 51/2003/NĐ-CP ngày 16/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thi đua – khen thưởng;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc” của Ủy ban Dân tộc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 218/2005/QĐ-UBDT ngày 10/5/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
Điều 3. Các ông (bà) Ủy viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc, Chánh Văn phòng Ủy ban , Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, Cơ quan Công tác Dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN CÁC DÂN TỘC”
(Ban hành theo Quyết định số 03/2008/QĐ-UBDT ngày 08/05/2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
Điều 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc”
1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc” (gọi tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Ủy ban Dân tộc, tặng cho các cá nhân đã có thành tích đóng góp vào sự nghiệp phát triển của các Dân tộc thiểu số Việt Nam;
2. Ủy ban Dân tộc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc” và dịp Kỷ niệm “Ngày thành lập Cơ quan Công tác Dân tộc” và tặng đột xuất theo quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
Điều 2. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương
1. Kỷ niệm chương được tặng một lần, không truy tặng;
2. Việc xét tặng Kỷ niệm chương đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng, kịp thời, đúng pháp luật, đúng đối tượng, tiêu chuẩn và thủ tục theo Quy chế này.
ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều 3. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương
1. Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc;
2. Người ngoài hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc;
3. Người nước ngoài ở Việt Nam và người Việt Nam ở nước ngoài;
4. Những người sau đây không thuộc đối tượng xét tặng:
a) Người đang trong thời gian chịu kỷ luật từ khiển trách trở lên. Thời gian chịu kỷ luật không được tính liên tục để xét tặng kỷ niệm chương;
b) Người là cán bộ công chức, viên chức nhà nước đã bị kỷ luật thôi việc.
Điều 4. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương
1. Đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Quy chế này:
a) Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, các thành viên kiêm nhiệm;
b) Lãnh đạo các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và Lãnh đạo các Cơ quan Công tác Dân tộc cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có thời gian công tác trong ngành đủ 05 năm đối với cấp trưởng và đủ 07 năm đối với cấp phó;
c) Có thời gian công tác liên tục trong hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc từ 10 năm trở lên đối với nam và đủ 08 năm trở lên đối với nữ tính đến ngày Kỷ niệm thành lập Cơ quan hàng năm;
2. Những trường hợp được cộng thêm và tính quy đổi:
a) Những trường hợp được cộng thêm:
- Mỗi lần đạt danh hiệu chiến sỹ Thi đua cấp cơ sở; được tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc được cộng thêm 01 (một) năm;
- Mỗi lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp Bộ; được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được cộng thêm 02 (hai) năm.
- Người được tặng thưởng Huân chương Lao động (hạng hai, hạng ba) được cộng thêm 03 (ba) năm.
b) Trường hợp quy đổi:
Là cán bộ, công chức hoặc sỹ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đã có thời gian công tác ở vùng Dân tộc và Miền núi trước khi chuyển ngành về công tác trong hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc, Thời gian công tác trên được tính quy đổi hệ số 0,5;
c) Cá nhân công tác thuộc hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động và được tặng thưởng Huân chương cao quý: Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập các hạng, Huân chương Lao động hạng Nhất được xét tặng Kỷ niệm chương ngay khi có quyết định.
Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với người ngoài hệ thống Cơ quan Công tác Dân tộc.
1. Là người dân tộc thiểu số được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Chiến sỹ thi đua Toàn quốc, Nhà giáo Nhân dân, Thầy thuốc Nhân dân, Nghệ sỹ Nhân dân; Người có uy tín trong cộng đồng các Dân tộc thiểu số Việt Nam, Già làng, Trưởng bản, Phum, Sóc có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, trật tư an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư;
2. Người nước ngoài ở Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, có công lao trong việc xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác giữa các nước, tổ chức Quốc tế với các Cơ quan công tác Dân tộc, đóng góp tích cực vào sự phát triển các Dân tộc thiểu số Việt Nam;
3. Các cá nhân theo quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc:
a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương; Lãnh đạo các Bộ, Ban, ngành ở Trung ương, Lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có công lao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần vào sự nghiệp phát triển các dân tộc thiểu số Việt Nam;
b) Các cá nhân có công lao giúp đỡ, ủng hộ xứng đáng về tài chính hoặc vật chất cho các công cuộc xóa đói giảm nghèo và sự nghiệp phát triển các Dân tộc.
c) Các cá nhân có các công trình khoa học hoặc sáng kiến giải pháp được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận, có giá trị thiết thực đóng góp cho sự nghiệp phát triển các Dân tộc;
d) Các cá nhân khác thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của quy chế này có thành tích xuất sắc, đột xuất đóng góp vào sự nghiệp phát triển các Dân tộc Việt Nam.
Điều 6. Quyền lợi của người được tặng Kỷ niệm chương
1. Được tặng Kỷ niệm chương, giấy chứng nhận Kỷ niệm chương của Ủy ban Dân tộc và kèm theo mức tiền thưởng là 200.000 đồng.
QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều 7. Quy trình xét tặng Kỷ niệm chương
1. Đối với Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Vụ Tổ chức Cán bộ lạp hồ sơ đề nghị Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc xét trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định.
2. Ở Trung ương:
a) Đối với các cá nhân đang công tác tại đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc hằng năm Thủ trưởng đơn vị xem xét, lập hồ sơ, danh sách cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc xét trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định;
b) Đối với Cán bộ công chức thuộc Ủy ban Dân tộc đã nghỉ hưu hoặc đã chuyển công tác sang Bộ, Ban, ngành khác, Vụ Tổ chức Cán bộ lập hồ sơ danh sách đề nghị Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc xét trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định;
c) Đối với cá nhân thuộc cơ quan ở Trung ương (ngoài Ủy ban Dân tộc), Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Cơ quan quản lý cá nhân đó lập hồ sơ, danh sách đề nghị Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc xét trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định.
3. Ở địa phương;
- Cơ quan công tác Dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập hồ sơ, danh sách các đối tượng đủ tiêu chuẩn trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc xét trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định.
- Các địa phương chưa thành lập Cơ quan Công tác Dân tộc tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, thực hiện việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định trên.
4. Trường hợp cán bộ, công chức có đủ điều kiện để xét tặng Kỷ niệm chương, nhưng Cơ quan, đơn vị cũ đã giải thể hoặc sáp nhập với đơn vị mới thì Cơ quan, đơn vị mới kế thừa chức năng, nhiệm vụ của đơn vị cũ (hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị cũ) lập hồ sơ, danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
5. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài ở Việt Nam có quan hệ làm việc với cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó lập hồ sơ, danh sách gửi Vụ Hợp tác Quốc tế Ủy ban Dân tộc xem xét và đề nghị Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc xét trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định.
6. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 5 được áp dụng tại khoản 5, Điều 8 của quy chế này.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
1. Văn bản đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;
2. Biên bản họp của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Cơ quan công tác Dân tộc cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc xét tặng Kỷ niệm chương;
3. Danh sách trích ngang của từng đối tượng đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (ghi rõ thời gian công tác, thành tích đóng góp vào sự nghiệp phát triển các Dân tộc, thực hiện theo mẫu kèm theo quy chế này). Bản sao các quyết định bổ nhiệm khen thưởng, quyết định kỷ luật liên quan đến xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định tại mục a, b, c, Khoản 1, Điều 4 và mục a, b, c, Khoản 2, Điều 4 của quy chế này;
4. Hồ sơ của cơ quan, đơn vị đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc trước ngày Kỷ niệm thành lập Cơ quan hằng năm;
5. Trường hợp đề nghị xét tặng đột xuất, Hội đồng Thi Đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc báo cáo trực tiếp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định.
Trong quá trình triển khai, thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề chưa phù hợp, Thủ trưởng Cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc để nghiên cứu, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, giải quyết./.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
| Đơn vị: Số: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ..., ngày …….tháng …. năm 200 … |
VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN CÁC DÂN TỘC”
Kính gửi: Ủy ban Dân tộc
Căn cứ Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc” ban hành kèm theo Quyết định số …/2008/QD-UBDT ngày …/…./2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ kết quả cuộc họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ủy ban Dân tộc ngày …/…/200…
Đơn vị ………………. đã xét và đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc” cho ……….. người. Có danh sách và hồ sơ cá nhân kèm theo.
Trong đó:
1. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy chế
a) Đang làm việc …… . người.
b) Đang nghỉ hưu ……. người .
2. Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Quy chế
a) Đang làm việc …… . người.
b) Đang nghỉ hưu ……. người.
Đơn vị ………………… xin trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ)
Họ và tên người ký |
| Đơn vị:
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG ”VÌ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN CÁC DÂN TỘC”
(Đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3)
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Chức vụ | Đơn vị công tác | Ngày vào biên chế | Ngày vào ngành DT | Số năm công tác trong ngành DT | Số năm công tác | Ghi chú (tiêu chuẩn đặc cách) | ||
| Nam | Nữ | Đang công tác | Đã nghì hưu | ||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (ký tên)
Họ và tên người lập biểu | …., ngày…. tháng….. năm 200… THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ)
Họ và tên người ký |
| Đơn vị:
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG ”VÌ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN CÁC DÂN TỘC”
(Đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 3)
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Chức vụ | Đơn vị công tác | Công lao đóng góp cho ngành DT | Số năm công tác | Ghi chú | ||
| Nam | Nữ | Đang công tác | Đã nghỉ hưu | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (ký tên)
Họ và tên người lập biểu | ..., ngày …….tháng …. năm 200 … THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ)
Họ và tên người ký |
| Đơn vị:
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ..., ngày …….tháng …. năm 200 … |
(Đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 3)
- Họ và tên: Nam, nữ
- Ngày tháng năm sinh: Dân tộc quốc tịch
- Nơi ở hiện nay:
- Chức vụ và nơi công tác hiện nay:
- Công lao đóng góp cho sự phát triển các Dân tộc Việt Nam.
Quá trình công tác:
| Thời gian công tác | Chức vụ | Nơi công tác |
| (Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Xác nhận của Thủ trưởng Đơn vị Quản lý cán bộ (quan hệ hợp tác với người nước ngoài ở Việt Nam hoặc người Việt Nam ở nước ngoài)
(Họ và tên người ký) | Người khai (Ký tên)
|
- 1 Thông tư 01/2011/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 375/QĐ-UBDT năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Quyết định 173/QĐ-UBDT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 218/2005/QĐ-UBDT về Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc" do Bộ trưởng chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 517/QĐ-UBDT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Dân tộc ban hành và liên tịch ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Thông tư 01/2011/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4 Quyết định 375/QĐ-UBDT năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5 Quyết định 173/QĐ-UBDT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 218/2005/QĐ-UBDT về Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc" do Bộ trưởng chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Quyết định 07/2008/QĐ-UBDT sửa đổi Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc được kèm theo Quyết định 03/2008/QĐ-UBDT do Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Quyết định 517/QĐ-UBDT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Dân tộc ban hành và liên tịch ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4 Thông tư 01/2011/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5 Quyết định 375/QĐ-UBDT năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6 Quyết định 173/QĐ-UBDT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc đến hết ngày 31/12/2013