Tóm tắt Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Lâm Đồng
Quyết định này ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Lâm Đồng, thay thế cho Quyết định số 2104/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
1. Vị trí và chức năng của Sở Công thương
Sở Công thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lâm Đồng. Sở có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công thương.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Công thương
Sở Công thương thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong các lĩnh vực sau:
Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Cơ khí và luyện kim: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí, luyện kim, các sản phẩm cơ khí trọng điểm, công nghệ cao, tự động hóa và điện tử công nghiệp.
- Điện lực và năng lượng: Thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, năng lượng mới và năng lượng tái tạo; tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực; thẩm định, cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo ủy quyền; cho ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án điện; triển khai phương án giá điện và sử dụng năng lượng tiết kiệm; cấp thẻ kiểm tra viên điện lực; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm an toàn lưới điện cao áp.
- Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp: Quản lý quy hoạch, phát triển ngành hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo ủy quyền; chủ trì kiểm tra và xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng, bảo quản hóa chất, vật liệu nổ, khí ga hóa lỏng và thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn kỹ thuật.
- Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản: Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng); kiểm tra an toàn và bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ; cho ý kiến thiết kế cơ sở các dự án khai thác mỏ; thực hiện thống kê, báo cáo định kỳ về công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
- Công nghiệp tiêu dùng, thực phẩm và chế biến khác: Quản lý phát triển các ngành dệt may, da giày, giấy, nhựa, bia, rượu, nước giải khát, thuốc lá, bánh kẹo, sữa, dầu thực vật, chế biến bột; hướng dẫn và kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu sản xuất đến lưu thông.
- Khuyến công: Triển khai chương trình, đề án khuyến công quốc gia và địa phương; đào tạo cán bộ khuyến công; lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm.
- Cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế tập thể, làng nghề; thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư, giải phóng mặt bằng, di dời cơ sở sản xuất vào cụm công nghiệp.
Về thương mại:
- Thương mại nội địa: Phát triển hạ tầng thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng, hợp tác xã thương mại); khuyến khích thương nhân mở rộng mạng lưới lưu thông hàng hóa; hỗ trợ cung cấp mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa; theo dõi thông tin thị trường, đề xuất giải pháp điều tiết cung cầu và giá cả các mặt hàng thiết yếu.
- Xuất nhập khẩu: Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thương nhân nước ngoài không có đại diện tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
- Thương mại điện tử: Xây dựng hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý thương mại điện tử.
- Xúc tiến thương mại: Thực hiện chương trình xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu hàng Việt Nam; giám sát đăng ký hội chợ, triển lãm, khuyến mại của thương nhân.
- Quản lý thị trường: Chỉ đạo công tác quản lý thị trường; kiểm tra, thanh tra chuyên ngành việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân kinh doanh; chủ trì đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại và đầu cơ lũng đoạn thị trường.
- Cạnh tranh, chống độc quyền và bảo vệ người tiêu dùng: Thực hiện pháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thu thập dữ liệu về doanh nghiệp thống lĩnh thị trường hoặc độc quyền trên địa bàn.
- Hội nhập kinh tế: Tuyên truyền, phổ biến và triển khai các chương trình, kế hoạch hội nhập kinh tế, thương mại quốc tế của địa phương.
Các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác:
- Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực công thương.
- Hướng dẫn, kiểm tra cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo phân cấp.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Phòng Công thương cấp huyện và Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt.
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ ngành công thương.
- Thực hiện cải cách hành chính, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và đào tạo cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở.
- Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Công thương
Lãnh đạo Sở:
- Sở Công thương gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- Giám đốc Sở là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
- Các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn của Bộ Công thương.
Các tổ chức hành chính thuộc Sở:
- Văn phòng Sở.
- Thanh tra Sở.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Phòng Quản lý Công nghiệp.
- Phòng Quản lý Thương mại.
- Phòng Quản lý Điện năng.
- Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường.
- Tổ chuyên viên giúp việc Ban Hội nhập Kinh tế quốc tế tỉnh.
Mỗi phòng chuyên môn và tương đương có cấp trưởng và từ 01 đến 02 cấp phó.
Cơ quan trực thuộc:
- Chi cục Quản lý Thị trường: Có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và các đội quản lý thị trường trực thuộc.
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Trung tâm Tư vấn Phát triển công nghiệp (hoạt động không giao biên chế).
- Trung tâm Khuyến công.
Biên chế:
- Biên chế hành chính của Sở Công thương và Chi cục Quản lý thị trường do UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao cho tỉnh.
- Biên chế sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Giám đốc Sở Công thương có trách nhiệm căn cứ vào quy định này để bố trí cán bộ, công chức phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức chuyên môn trực thuộc nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Công thương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2010/QĐ-UBND | Đà Lạt, ngày 15 tháng 01 năm 2010 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;
Xét đề nghị của Sở Công thương tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 1075/TTr-SCT ngày 18 tháng 11 năm 2009 về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 25/TTr-SNV ngày 08/01/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
Điều 1. Sở Công thương là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công thương, bao gồm: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác; lưu thông hàng hoá trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường, quản lý cạnh tranh; xúc tiến thương mại; kiểm soát độc quyền; chống bán phá giá; chống trợ cấp; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế; quản lý cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn; các hoạt động khuyến công; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở Công thương.
Điều 3. Trình UBND tỉnh ban hành.
1. Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chủ trương chính sách, chương trình, biện pháp quy định cụ thể về phát triển ngành công thương trên địa bàn.
2. Các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về lĩnh vực công thương.
3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công thương và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
4. Quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị trực thuộc Sở Công thương; tham gia dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực công thương của Phòng Công thương thuộc UBND huyện, Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Điều 4. Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.
1. Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở Công thương theo quy định của pháp luật.
2. Các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực công thương.
Điều 7. Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
1. Về cơ khí và luyện kim:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hoá, điện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Về điện lực và năng lượng:
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện cho các đơn vị điện lực trên địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, an toàn điện cho cán bộ, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điện nông thôn;
c) Được UBND tỉnh ủy quyền thẩm định, cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định; giúp UBND tỉnh quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập trên địa bàn;
d) Tổ chức cho ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện, đường dây tải điện và trạm biến áp theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện xác nhận chưa đủ điều kiện cung cấp điện đối với lưới điện phân phối có cấp điện áp từ 35KV trở xuống trên địa bàn tỉnh;
e) Cấp thẻ kiểm tra viên điện lực cho các đơn vị điện lực trên địa bàn tỉnh, Phòng Công thương ở các huyện và Phòng Kinh tế ở thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt;
f) Phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật;
g)Thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà nước khác về điện lực, năng lượng do Bộ Công thương và UBND tỉnh giao;
h) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh.
3. Về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn:
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn trên địa bàn tỉnh;
b) Được UBND tỉnh ủy quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, khí ga hoá lỏng và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật.
4. Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng):
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch, chính sách và kế hoạch phát triển ngành khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quy định an toàn trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt (có phối hợp với Sở Xây dựng gộp khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng vào quy hoạch khoáng sản chung của tỉnh).
c) Chủ trì tổ chức cho ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản theo thẩm quyền;
d) Chủ trì, phối hợp với các Sở liên quan thực hiện công tác thống kê, lập kế hoạch và báo cáo định kỳ về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến, xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
e) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quy định an toàn trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
f) Thực hiện các công việc khác về quản lý ngành công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn theo yêu cầu của Bộ Công thương và UBND tỉnh.
5. Về công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác:
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau khi được phê duyệt, gồm: dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thuỷ tinh, nhựa, bia, rượu, nước giải khát, thuốc lá, bánh kẹo, sữa, dầu thực vật, chế biến bột và tinh bột;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu sản xuất đến khi đưa vào lưu thông thuộc phạm vi quản lý của Sở Công thương.
6. Về khuyến công:
a) Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương, bao gồm các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương;
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công tại địa phương;
c) Hàng năm lập kế hoạch, dự toán kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét để trình HĐND tỉnh phê duyệt; Trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh; xét duyệt, cấp và quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt các chương trình, kế hoạch khuyến công hàng năm trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn Trung tâm Khuyến công tỉnh tổ chức triển khai và kiểm tra tiến độ thực hiện sau khi được phê duyệt.
7. Về cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương trình, đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành nghề, làng nghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương);
b) Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, di chuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn sau khi được phê duyệt.
1. Thương mại nội địa:
a) Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các loại hình chợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa hàng, hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích các thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các tổ chức liên kết lưu thông hàng hoá, hình thành các kênh lưu thông hàng hoá ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh;
c) Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và đời sống đối với đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hoá và dịch vụ thương mại, ...);
d) Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức lưu chuyển hàng hoá, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa; đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu thông hàng hoá trong từng thời kỳ.
2. Về xuất nhập khẩu:
a) Tổ chức thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trên địa bàn tỉnh;
b) Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thương nhân nước ngoài không có đại diện tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
3. Về thương mại điện tử:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, kế hoạch, chương trình bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử trên địa bàn.
4. Về xúc tiến thương mại:
a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam;
b) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại cho các thương nhân.
5. Về quản lý thị trường:
a) Tổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công thương và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực công thương của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ; chống các hành vi đầu cơ, lũng đoạn thị trường, gian lận thương mại của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
6. Về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trên địa bàn tỉnh; đề xuất với các cơ quan có liên quan sửa đổi bổ sung các quy định, những văn bản đã ban hành không phù hợp với pháp luật cạnh tranh;
b) Được yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan trong tỉnh, cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao về quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
c) Thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, cung cấp thông tin về doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường, các doanh nghiệp độc quyền có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh; về các quy tắc cạnh tranh trong hiệp hội; về các trường hợp miễn trừ.
7. Về hội nhập kinh tế:
a) Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh tế, thương mại quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định về hội nhập kinh tế, thương mại quốc tế của tỉnh.
Điều 19. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển lĩnh vực công thương tại địa phương theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Công thương.
Điều 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Lãnh đạo Sở Công thương.
1. Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 3 Phó Giám đốc. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Công thương. Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
2. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Công thương do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Công thương ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, và Phó Giám đốc Sở Công thương thực hiện theo quy định của pháp luật.
1. Các tổ chức hành chính của Sở Công thương gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý Công nghiệp;
đ) Phòng Quản lý Thương mại;
e) Phòng Quản lý Điện năng;
f) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;
g) Tổ chuyên viên giúp việc Ban Hội nhập Kinh tế quốc tế tỉnh.
Mỗi phòng chuyên môn và tương đương có cấp trưởng và từ 01 đến 02 cấp phó.
2. Chi cục Quản lý Thị trường trực thuộc Sở Công thương:
Có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và các đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục Quản lý Thị trường.
3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Công thương:
a) Trung tâm Tư vấn Phát triển công nghiệp (không giao biên chế);
b) Trung tâm Khuyến công.
1. Biên chế hành chính của Sở Công Thương và Chi cục Quản lý thị trường do UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.
2. Biên chế sự nghiệp các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Công thương do UBND tỉnh quyết định theo mức biên chế và theo quy định của pháp luật.
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Thông tư liên tịch 07/2008/TTLT-BCT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ Công thương - Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đến ngày 31/8/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần
- 3 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 98/QĐ-UBND năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng kèm theo Quyết định 23/2009/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 81/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Ninh Thuận
- 4 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm Quyết định 1505/QĐ-UBND do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 5 Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Công thương do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6 Quyết định 1736/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đến ngày 30/6/2010 hết hiệu lực thi hành
- 7 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Công Thương do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 8 Quyết định số 1088/QĐ-UBND năm 2013 bổ sung Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên
- 9 Quyết định 1901/QĐ-UBND năm 2015 về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng
- 11 Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đến ngày 31/8/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần
- 12 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Công thương do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 1736/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đến ngày 30/6/2010 hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng
- 4 Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đến ngày 31/8/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần
- 5 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Thông tư liên tịch 07/2008/TTLT-BCT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ Công thương - Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 98/QĐ-UBND năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng kèm theo Quyết định 23/2009/QĐ-UBND
- 6 Quyết định 81/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Ninh Thuận
- 7 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm Quyết định 1505/QĐ-UBND do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Công Thương do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 9 Quyết định số 1088/QĐ-UBND năm 2013 bổ sung Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên
- 10 Quyết định 1901/QĐ-UBND năm 2015 về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu