Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy giúp việc cho lãnh đạo tỉnh Sơn La trong công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Vị trí và chức năng của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La được xác định rõ ràng về vị trí pháp lý và vai trò chức năng như sau:
- Vị trí pháp lý: Là cơ quan chuyên môn ngang sở, đóng vai trò là bộ máy giúp việc trực tiếp cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để hoạt động.
- Quan hệ chỉ đạo: Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về mặt chuyên môn, nghiệp vụ từ Văn phòng Chính phủ.
- Chức năng tham mưu tổng hợp: Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung; tham mưu và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.
- Chức năng thông tin và hậu cần: Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định pháp luật; đồng thời bảo đảm toàn bộ các điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La được thực hiện dẫn chiếu theo các quy định pháp luật của Trung ương. Cụ thể, Văn phòng thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Liên Bộ Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy chi tiết
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La được phân định rõ ràng thành các nhóm bộ phận lãnh đạo, hành chính, nghiên cứu tổng hợp và đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Ban Lãnh đạo Văn phòng: Gồm có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng. Trong số các Phó Chánh Văn phòng, có 01 Phó Chánh Văn phòng chuyên trách phụ trách công tác di dân tái định cư thủy điện Sơn La.
- Các phòng thuộc khối hành chính:
- Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công tác Văn thư, Lưu trữ và Tin học).
- Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả Đội xe).
- Phòng Tiếp công dân.
- Các phòng thuộc khối nghiên cứu, tổng hợp:
- Phòng Kinh tế tổng hợp.
- Phòng Kinh tế ngành.
- Phòng Nội chính.
- Phòng Văn hoá - Xã hội.
- Phòng Di dân tái định cư.
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Nhà khách Thanh xuân Hà Nội.
- Nhà khách Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trung tâm Công báo.
- Quy định về biên chế
Biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La được quản lý và phân bổ theo hai nhóm chính:
- Biên chế hành chính: Nằm trong tổng biên chế hành chính của tỉnh Sơn La và do cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu cụ thể hàng năm.
- Biên chế sự nghiệp: Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên định mức biên chế và các quy định hiện hành của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2011/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 31 tháng 3 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Liên bộ Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-BCS ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 221/TTr-SNV ngày 24 tháng 3 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.
1. Vị trí chức năng
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (bao gồm cả Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Liên Bộ Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy
a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng (01 Phó Chánh Văn phòng phụ trách công tác di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La).
b) Các phòng thuộc khối hành chính.
- Phòng Hành chính - Tổ chức ( gồm cả Văn thư, Lưu trữ, tin học);
- Phòng Quản trị - Tài vụ (gồm Đội xe)
- Phòng Tiếp công dân.
c) Các phòng thuộc khối nghiên cứu, tổng hợp:
- Phòng Kinh tế tổng hợp
- Phòng Kinh tế ngành
- Phòng Nội chính
- Phòng Văn hoá - Xã hội
- Phòng Di dân tái định cư
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.
d) Các đơn vị sự nghiệp
- Nhà khách Thanh xuân Hà Nội
- Nhà khách Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Trung tâm Công báo.
2. Về biên chế:
- Biên chế hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được cấp có thẩm quyền giao trong tổng biên chế hành chính của tỉnh.
- Biên chế sự nghiệp của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Thông tư liên tịch 02/2011/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- 2 Quyết định 310/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
- 3 Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 1652/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 30 tháng 6 năm 2011
- 4 Quyết định 235/2010/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- 5 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 30/2012/QĐ-UBND
- 6 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- 7 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 8 Quyết định 310/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
- 9 Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 1652/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 30 tháng 6 năm 2011
- 2 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- 3 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 4 Quyết định 310/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
- 5 Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Thông tư liên tịch 02/2011/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- 7 Quyết định 235/2010/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- 8 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 30/2012/QĐ-UBND