Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 03/2011/QĐ-UBND

Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định chi tiết về các tiêu chí, thang điểm đánh giá phân hạng doanh nghiệp và quy trình xây dựng Sách xanh tỉnh Bình Dương. Đây là chính sách nhằm tôn vinh, khen thưởng các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, đồng thời công bố rộng rãi thông tin đến cộng đồng nhằm khuyến khích phát triển bền vững.

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG

Quyết định áp dụng đối với các doanh nghiệp (được định nghĩa là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Việc đánh giá và xây dựng Sách xanh tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Việc xác lập tiêu chí dựa vào các yêu cầu pháp lý về mặt môi trường, các giải pháp áp dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và sự tuân thủ thực tế của doanh nghiệp.
  • Bảo đảm tính chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả và thành tích thực tế.
  • Sách Xanh tỉnh Bình Dương ghi nhận và tôn vinh các thành tích của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường tính đến thời điểm công bố.

HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT (TỔNG ĐIỂM 100)

Các tiêu chí phân hạng doanh nghiệp được đánh giá theo hình thức cho điểm với tổng điểm tối đa là 100 điểm, chia làm 3 nhóm tiêu chí chính:

1. Tiêu chí 1: Đánh giá tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường (Tối đa 30 điểm)

Tiêu chí này dùng để sàng lọc danh sách các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trước khi tiến hành lấy mẫu đo đạc thực tế và phân hạng:

  • Doanh nghiệp có Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc Giấy/Phiếu xác nhận Cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT) hoặc Giấy/Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (ĐKĐTCMT) hoặc Quyết định phê duyệt/xác nhận Đề án bảo vệ môi trường (ĐABVMT) của cơ quan có thẩm quyền: đạt 10 điểm.
  • Doanh nghiệp có công trình xử lý chất thải theo đúng phương án đã được phê duyệt trong các hồ sơ pháp lý nêu trên: đạt 10 điểm.
  • Doanh nghiệp không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong năm xét phân hạng, đồng thời không bị cộng đồng nơi đặt nhà máy phản ánh về công tác bảo vệ môi trường: đạt 10 điểm.

2. Tiêu chí 2: Đánh giá tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường (Tối đa 40 điểm)

  • Doanh nghiệp có kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung... trên các thông số môi trường chính đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường: đạt 40 điểm.

3. Tiêu chí 3: Đánh giá tuân thủ về hồ sơ quản lý môi trường và các vấn đề liên quan khác (Tối đa 30 điểm)

Điểm số được chi tiết hóa qua các nội dung quản lý thực tế của doanh nghiệp:

  • Có Giấy xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc văn bản xác nhận cho phép công trình xử lý chất thải đi vào hoạt động: đạt 05 điểm.
  • Có Sổ đăng ký quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH): đạt 03 điểm.
  • Quản lý chất thải nguy hại đúng quy định (có hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý với đơn vị có giấy phép; phân loại, lưu trữ CTNH trong khu vực riêng biệt, có mái che đúng quy định): đạt 03 điểm.
  • Thực hiện kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và có giấy phép xả thải đúng quy định; hoặc không thuộc đối tượng phải kê khai nộp phí và nằm trong Khu, cụm công nghiệp có hợp đồng đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý tập trung: đạt 04 điểm.
  • Thực hiện Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ tối thiểu 02 lần/năm: đạt 05 điểm.
  • Có tỷ lệ cây xanh đạt tối thiểu từ 10% diện tích khuôn viên và có tình trạng vệ sinh doanh nghiệp tốt: đạt 03 điểm.
  • Có chứng nhận ISO 14.000:2008 hoặc đạt các giải thưởng về môi trường, hoặc có sự quan tâm thiết thực về môi trường: đạt 05 điểm.
  • Có Giấy phép khai thác nước dưới đất/nước mặt hoặc sử dụng nước cấp, không thuộc đối tượng phải có Giấy phép khai thác nước dưới đất/nước mặt: đạt 02 điểm.

HÌNH THỨC PHÂN HẠNG VÀ XÂY DỰNG SÁCH XANH

Dựa trên tổng điểm đánh giá, các doanh nghiệp được phân thành các hạng cụ thể như sau:

  • Doanh nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu về bảo vệ môi trường (Xếp loại màu Xanh lá cây): Doanh nghiệp có tổng số điểm từ 80 đến 100 điểm, đồng thời phải đạt điểm tối đa là 30 điểm của tiêu chí 1 và đạt 30 điểm của tiêu chí 2.
  • Doanh nghiệp đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường (Xếp loại màu Xanh dương): Doanh nghiệp có tổng số điểm từ 70 đến dưới 80 điểm, đồng thời phải đạt 30 điểm của tiêu chí 1 và tối thiểu 20 điểm của tiêu chí 2.
  • Doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường: Doanh nghiệp có tổng số điểm nhỏ hơn 70, hoặc đạt dưới 30 điểm của tiêu chí 1, hoặc đạt dưới 20 điểm của tiêu chí 2.

Các doanh nghiệp được xếp loại màu Xanh lá cây và màu Xanh dương sẽ được đưa vào Sách xanh tỉnh Bình Dương. Sách xanh được xây dựng và công bố định kỳ hàng năm hoặc hai năm một lần vào dịp kỷ niệm Ngày Môi trường Thế giới (ngày 05 tháng 6). Các doanh nghiệp nằm trong Sách xanh sẽ được đánh giá, phân hạng lại sau hai năm kể từ ngày công bố.

QUY TRÌNH PHÂN HẠNG DOANH NGHIỆP

Quy trình phân hạng được thực hiện chặt chẽ qua 4 bước:

  1. Bước 1: Định kỳ hàng năm hoặc hai năm một lần, tiến hành lập danh sách sơ bộ các doanh nghiệp có khả năng đạt điểm tối đa (30 điểm) tại Tiêu chí 1 dựa trên tình hình quản lý môi trường thực tế.
  2. Bước 2: Tiến hành điều tra khảo sát, thu thập thông tin và lấy mẫu, đo đạc thực tế chất lượng nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung... của các doanh nghiệp trong danh sách sơ bộ.
  3. Bước 3: Đối chiếu với các tiêu chí và phương pháp đánh giá để chấm điểm, phân hạng cơ sở; lập danh sách các doanh nghiệp đã phân hạng trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
  4. Bước 4: Tiến hành công bố Sách xanh tỉnh Bình Dương rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, UBND cấp huyện tổ chức điều tra, thống kê, chấm điểm và lập danh sách doanh nghiệp thuộc Sách xanh trình UBND tỉnh công bố. Tổ chức công bố thông tin và trình UBND tỉnh tuyên dương, khen thưởng các doanh nghiệp xuất sắc (chi phí khen thưởng thực hiện theo Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND ngày 31/05/2007).
  • Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, UBND cấp huyện: Kịp thời phát hiện, lập danh sách sơ bộ các doanh nghiệp có khả năng đạt điểm tối đa ở Tiêu chí 1 gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
  • Nguyên tắc áp dụng văn bản: Trong thời gian áp dụng tiêu chí này, nếu có các quy định pháp luật khác do Nhà nước ban hành khác với quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo các quy định pháp luật mới đó.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 03/2011/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ PHÂN HẠNG CÁC DOANH NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG SÁCH XANH TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 27/TTr-STNMT ngày 20 tháng 01 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về tiêu chí, thang điểm phân hạng các doanh nghiệp và trình tự xây dựng Sách xanh tỉnh Bình Dương.

2. Quyết định này áp dụng để phân hạng các doanh nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm xây dựng Sách xanh để tuyên dương, khen thưởng và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, doanh nghiệp được hiểu là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng tiêu chí

1. Việc xác lập tiêu chí dựa vào các yêu cầu pháp lý về mặt môi trường, các giải pháp áp dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và sự tuân thủ của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường.

2. Việc xây dựng Sách xanh tỉnh Bình Dương phải đảm bảo tính chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả và thành tích trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.

3. Sách Xanh tỉnh Bình Dương ghi nhận và tôn vinh các thành tích của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường tính đến thời điểm công bố.

Điều 4. Các tiêu chí đánh giá, phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng Sách xanh tỉnh Bình Dương

Tiêu chí 1: Tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.

Đánh giá sự tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường như có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Giấy/Phiếu xác nhận Cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT) hoặc Giấy/Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (ĐKĐTCMT) hoặc Quyết định phê duyệt/xác nhận Đề án bảo vệ môi trường (ĐABVMT) của cơ quan có thẩm quyền…, có công trình xử lý chất thải và không vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tiêu chí này dùng để chọn ra danh sách các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trước khi tiến hành lấy mẫu nước thải, khí thải và phân hạng.

2. Tiêu chí 2: Tiêu chí đánh giá tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường.

Đánh giá sự tuân thủ các quy chuẩn môi trường Việt Nam và dùng làm căn cứ để đánh giá hiệu quả quản lý môi trường, đánh giá chất lượng nước thải, khí thải của các doanh nghiệp khi thải ra môi trường.

3. Tiêu chí 3: Tiêu chí đánh giá tuân thủ về hồ sơ quản lý môi trường và các vấn đề liên quan khác.

Đánh giá sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường (BVMT), các quy định liên quan đến môi trường và dùng để phân hạng các doanh nghiệp, lựa chọn các đối tượng thuộc Sách xanh.

Điều 5: Các tiêu chí phân hạng doanh nghiệp được đánh giá theo hình thức cho điểm theo thang bảng điểm 100. Cụ thể như sau:

1. Tiêu chí 1: Tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật về môi trường; số điểm tối đa là 30 điểm.

a) Doanh nghiệp có Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc Giấy/ Phiếu xác nhận CKBVMT hoặc Giấy/Phiếu xác nhận Bản ĐKĐTCMT hoặc Quyết định phê duyệt/xác nhận ĐABVMT của cơ quan có thẩm quyền: đạt 10 điểm;

b) Doanh nghiệp có công trình xử lý chất thải theo đúng phương án đã được phê duyệt trong báo cáo ĐTM hoặc Giấy/Phiếu xác nhận CKBVMT hoặc Giấy/Phiếu xác nhận Bản ĐKĐTCMT hoặc Quyết định phê duyệt/ xác nhận ĐABVMT của cơ quan có thẩm quyền: đạt 10 điểm;

c) Doanh nghiệp không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong năm xét phân hạng hoặc không bị cộng đồng nơi doanh nghiệp đặt nhà máy phản ánh về công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp: đạt 10 điểm.

2. Tiêu chí 2: Tiêu chí đánh giá tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường; số điểm tối đa là 40 điểm.

Doanh nghiệp có kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung, …. trên các thông số môi trường chính đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường: đạt 40 điểm.

3. Tiêu chí 3: Tiêu chí đánh giá tuân thủ về hồ sơ quản lý môi trường và các vấn đề liên quan khác; số điểm tối đa là 30 điểm.

a) Doanh nghiệp có Giấy xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc văn bản xác nhận cho phép công trình xử lý chất thải đi vào hoạt động của cơ quan có thẩm quyền: đạt 05 điểm;

b) Doanh nghiệp có Sổ đăng ký quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH): đạt 03 điểm;

c) Doanh nghiệp quản lý CTNH đúng quy định ( có hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH với đơn vị có giấy phép hành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý/tiêu hủy CTNH; phân loại, lưu trữ CTNH trong khu vực riêng biệt, có mái che đúng quy định): đạt 03 điểm

d) Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp phí BVMT đối với nước thải và có giấy phép xả thải đúng quy định hoặc doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải kê khai, nộp phí BVMT đối với nước thải và doanh nghiệp nằm trong Khu, cụm công nghiệp có hợp đồng đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý tập trung của Khu, cụm công nghiệp: đạt 04 điểm;

e) Doanh nghiệp thực hiện Báo cáo giám sát chất lượng môi trường tối thiểu được 02 lần/năm: đạt 05 điểm;

f) Doanh nghiệp có tỷ lệ cây xanh đạt tối thiểu từ 10% diện tích và có tình trạng vệ sinh doanh nghiệp tốt: đạt 03 điểm;

g) Doanh nghiệp có được chứng nhận ISO 14.000: 2008 hoặc có các giải thưởng về môi trường hoặc có sự quan tâm về môi trường: đạt 05 điểm;

h) Doanh nghiệp có Giấy phép khai thác nước dưới đất/nước mặt hoặc doanh nghiệp sử dụng nước cấp, không thuộc đối tượng phải có Giấy phép khai thác nước dưới đất/nước mặt: đạt 02 điểm.

Điều 6. Hình thức phân hạng

1. Đối với tất cả các doanh nghiệp sau khi đánh giá và cho điểm theo quy định tại Điều 4 thì được phân hạng như sau:

a) Doanh nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu về bảo vệ môi trường: doanh nghiệp có tổng số điểm từ 80 đến 100 điểm đồng thời phải đạt được tổng cộng 30 điểm của tiêu chí 1 và 30 điểm của tiêu chí 2 (xếp loại màu Xanh là cây);

b) Doanh nghiệp đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường: doanh nghiệp có tổng số điểm từ 70 đến dưới 80 điểm đồng thời phải đạt được 30 điểm của tiêu chí 1 và 20 điểm của tiêu chí 2 (xếp loại màu Xanh dương);

c) Doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường: doanh nghiệp có tổng số điểm nhỏ hơn 70 hoặc đạt dưới 30 điểm của tiêu chí 1 hoặc đạt dưới 20 điểm của tiêu chí 2.

2. Các doanh nghiệp được xếp loại màu Xanh lá cây và màu Xanh dương sẽ được đưa vào Sách xanh tỉnh Bình Dương.

3. Tùy tình hình thực tiễn, Sách Xanh tỉnh Bình Dương được xây dựng và công bố định kỳ hàng năm hoặc hai năm một lần, vào dịp kỷ niệm Ngày Môi trường Thế giới (ngày 05 tháng 6).

4. Các doanh nghiệp nằm trong Sách xanh sẽ được đánh giá, phân hạng lại sau hai năm kể từ ngày công bố.

Điều 7. Quy trình phân hạng

1. Định kỳ hàng năm hoặc hai năm một lần, căn cứ vào tình hình quản lý môi trường theo thẩm quyền, tiến hành lập danh sách sơ bộ các doanh nghiệp có khả năng đạt được tổng cộng 30 điểm theo quy định tại điểm a,b,c khoản 1 Điều 5.

2. Tiến hành điều tra khảo sát, thu thập thông tin và lấy mẫu, đo đạc chất lượng nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung….

3. Đối chiếu với các tiêu chí và phương pháp đánh giá quy định tại Điều 4, Điều 5 tiến hành đánh giá, phân hạng cơ sở; lập danh sách các doanh nghiệp đã phân hạng trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Tiến hành công bố Sách xanh tỉnh Bình Dương.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức điều tra, thống kê, căn cứ tiêu chí đã ban hành để chấm điểm và xác lập danh sách các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc Sách xanh 2010 trình Ủy ban nhân dân tỉnh để công bố vào ngày 05 tháng 6 năm 2011.

2. Giao Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào tình hình quản lý môi trường , kịp thời phát hiện, lập danh sách sợ bộ các doanh nghiệp có khả năng đạt tổng cộng 30 điểm theo quy định tại điểm a, b, c của Khoản 1 Điều 5 và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào các tiêu chí đã ban hành tổ chức đánh giá, phân hạng các doanh nghiệp và tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để công bố Sách xanh của năm vào ngày 5 tháng 6 hàng năm.

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố thông tin và trình Ủy ban nhân dân tỉnh tuyên dương, khen thưởng đối với các doanh nghiệp thuộc Sách xanh đã đạt nhiều kết quả nổi bật trong công tác bảo vệ môi trường. Chi phí khen thưởng thực hiện theo quy định tại Quyết định số: 51/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 05 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.

4. Trong thời gian áp dụng tiêu chí này nếu có các quy định pháp luật khác do nhà nước ban hành khác với quy định này thì áp dụng theo các quy định pháp luật.

Điều 9. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường ;
- Cục KTVB QPPL – Bộ Tư pháp;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như điều 08;
- TT. Công báo, Website Bình Dương;
- LĐVP (Trúc), Lâm, Phog, TH;
- Lưu: VT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Nam

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2011/QĐ-UBND về tiêu chí phân hạng doanh nghiệp và xây dựng sách xanh tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Số hiệu: 03/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/01/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Trần Văn Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/02/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2011/QĐ-UBND về tiêu chí phân h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký