Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2015/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Quy chế này xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, quy trình xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, cũng như cơ chế giám sát và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
  • Đối tượng áp dụng: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

2. Phân định trách nhiệm giữa cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp

  • Cơ quan chủ trì:
    • Ở cấp tỉnh: Thanh tra tỉnh là cơ quan chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ tổ chức tiếp công dân.
    • Ở cấp huyện: Thanh tra các huyện, thành phố là cơ quan chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác này.
  • Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì:
    • Xây dựng kế hoạch và chủ trì triển khai thực hiện các văn bản pháp luật liên quan, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị phối hợp.
    • Chủ trì xác minh các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
    • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả hoạt động phối hợp; yêu cầu cơ quan phối hợp cử cán bộ có nghiệp vụ tham gia.
    • Quyết định thành lập các Đoàn thanh tra liên ngành để xác minh, đề xuất biện pháp giải quyết và ban hành kết luận, quyết định chuyên môn để xử lý vi phạm.
    • Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp:
    • Phân công lãnh đạo phụ trách và cử cán bộ, công chức có nghiệp vụ tham gia giải quyết các vụ việc liên quan đến lĩnh vực, địa phương mình quản lý.
    • Tham dự các phiên họp do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan chủ trì triệu tập, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu.
    • Xây dựng kế hoạch đào tạo nội bộ và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện triệt để các kết luận, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.
    • Trao đổi, cung cấp thông tin và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) hoặc đột xuất gửi Thanh tra tỉnh.

3. Trách nhiệm đối với hoạt động giám sát của các cơ quan dân cử và tổ chức xã hội

  • Đối với Đoàn đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội: Thủ trưởng các cơ quan phải báo cáo đầy đủ, kịp thời tình hình theo yêu cầu; thực hiện các kiến nghị giám sát để khắc phục vi phạm. Đối với đơn thư do Đoàn hoặc Đại biểu Quốc hội chuyển đến, phải giải quyết và thông báo kết quả bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết. Nếu việc giải quyết chưa thỏa đáng, phải tiến hành xác minh hoặc xem xét lại theo yêu cầu.
  • Đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) và Đại biểu HĐND: Thanh tra tỉnh và Thanh tra cấp huyện tổng hợp tình hình để Ủy ban nhân dân cùng cấp báo cáo tại kỳ họp HĐND thường kỳ. Các khiếu nại, tố cáo do Thường trực HĐND hoặc Đại biểu HĐND chuyển đến phải được giải quyết kịp thời và báo cáo kết quả trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết.
  • Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ban Thanh tra nhân dân: Thủ trưởng cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền do các tổ chức này chuyển đến hoặc kiến nghị, đồng thời thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ban hành quyết định.

4. Chế độ thông tin và báo cáo

  • Phối hợp trao đổi thông tin: Các cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được yêu cầu. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 11 hàng năm, cơ quan phối hợp gửi báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan chủ trì. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết 06 tháng và hàng năm để báo cáo cấp có thẩm quyền. Nếu cơ quan phối hợp chậm báo cáo, cơ quan chủ trì sẽ thông báo bằng văn bản cho thủ trưởng đơn vị đó và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để chấn chỉnh.

5. Phối hợp xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp

  • Tiếp nhận thông tin và điều phối lực lượng: Khi phát sinh vụ việc đông người hoặc có biểu hiện tụ tập, thủ trưởng cơ quan tại nơi xảy ra sự việc phải báo cáo nhanh cho cơ quan chủ trì và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Lãnh đạo cơ quan chủ trì và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi phát sinh khiếu kiện phải trực tiếp có mặt tại hiện trường để điều phối các lực lượng (Dân vận, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, Công an) và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ vận động, thuyết phục.
  • Xử lý tình huống tại hiện trường:
    • Lực lượng bảo vệ an ninh trật tự nhanh chóng ổn định địa bàn, chốt chặn các tuyến đường khi cần thiết.
    • Đưa đoàn người đông về nơi tiếp công dân của huyện, thành phố hoặc địa phương nơi phát sinh vụ việc để giải quyết.
    • Trường hợp đoàn người kéo lên các cơ quan Trung ương hoặc nhà riêng lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện phải phối hợp với Trụ sở tiếp công dân Trung ương tại Hà Nội để tiếp xúc, đối thoại và đưa công dân về địa phương.
    • Trường hợp kéo đến cơ quan cấp tỉnh, mời công dân về Trụ sở tiếp công dân của tỉnh để đối thoại.
  • Quy trình tiếp xúc đại diện: Yêu cầu đoàn người cử đại diện (không quá 05 người đối với đoàn từ 10 người trở lên) để trình bày nội dung. Nơi tiếp xúc phải trang bị phương tiện ghi âm, ghi hình. Cơ quan Công an lập biên bản và xử lý nghiêm các hành vi kích động, gây rối trật tự.
  • Phương pháp xử lý sau tiếp xúc:
    • Đối với vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ ngành Trung ương hoặc quyết định giải quyết lần hai có hiệu lực pháp luật: Yêu cầu các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện dứt điểm.
    • Đối với vụ việc đang giải quyết: Giao các sở, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, tập trung giải quyết và công khai tiến độ, thời hạn dứt điểm cho người dân biết.
    • Nếu khiếu nại, tố cáo có cơ sở: Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo khắc phục sai sót, hủy bỏ quyết định sai lệch, xử lý trách nhiệm cán bộ vi phạm và công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
    • Nếu đã giải quyết đúng pháp luật nhưng người dân vẫn cố tình khiếu kiện, vu khống cán bộ, gây rối trật tự: Cơ quan Công an áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính hoặc xử lý hình sự theo quy định.
    • Nếu vụ việc chưa được thụ lý theo trình tự: Hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định pháp luật.

6. Tổ chức thực hiện, khen thưởng và xử lý vi phạm

  • Trách nhiệm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này; đồng thời đề xuất thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng kịp thời. Các trường hợp vi phạm quy chế hoặc thiếu trách nhiệm trong quản lý nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
  • Sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2015/QĐ-UBND

Hoà Bình, ngày 12 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11/11/2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 1034/TT-TTr ngày 08/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2015/QĐ-UBND ngày: 12/01/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về sự phối hợp giữa cơ quan chủ trì với các cơ quan phối hợp trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phối hợp xử lý, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, có tính chất phức tạp, kéo dài trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; các tổ chức, công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Mọi hoạt động phối hợp thực hiện công tác tổ chức tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải tuân thủ đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của tổ chức và công dân.

2. Bảo đảm thống nhất công tác quản lý Nhà nước về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tránh hình thức, chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm, bỏ trống nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này.

3. Hoạt động phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố dựa trên cơ sở vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan đã được pháp luật quy định.

4. Đảm bảo tính kỷ luật, kỷ cương trong công tác phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp thực thi pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

5. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

6. Việc cung cấp, trao đổi thông tin về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải kịp thời, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo đáp ứng yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về khiếu nại, tố cáo.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức việc thực hiện các quy định về tiếp công dân và khiếu nại, tố cáo.

3. Xác minh các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

4. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện các quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

6. Phối hợp tiếp công dân, giải thích, hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật (các nội dung liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành mình).

7. Tổng hợp tình hình tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

8. Tổng kết kinh nghiệm về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 4. Phương thức phối hợp

1. Cung cấp, trao đổi thông tin về tình hình tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; thực hiện các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Tham gia tiếp công dân và giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có liên quan đến lĩnh vực của ngành, địa phương mình quản lý.

3. Tham mưu, hướng dẫn, phối hợp tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về tiếp công dân và khiếu nại, tố cáo; giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu nại, tố cáo và các đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Các phương thức phối hợp khác không trái với quy định của pháp luật.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Mục I. TRÁCH NHIỆM CHUNG

Điều 5. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp

1. Cơ quan chủ trì giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo là Thanh tra tỉnh; Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh định kỳ tổ chức tiếp công dân. Cơ quan phối hợp bao gồm các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.

2. Cơ quan chủ trì giúp Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo là Thanh tra các huyện, thành phố. Cơ quan phối hợp bao gồm các phòng, ban, ngành huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức có liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì

1. Xây dựng kế hoạch và chủ trì triển khai tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị phối hợp.

2. Chủ trì, tổ chức triển khai xác minh các vụ việc khiếu nại, tố cáo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

4. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động phối hợp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

5. Yêu cầu cơ quan phối hợp cử cán bộ, công chức có nghiệp vụ tham gia các hoạt động phối hợp; gửi cơ quan phối hợp các quyết định, chương trình, kế hoạch hoạt động phối hợp để tổ chức thực hiện.

6. Chủ trì, quyết định thành lập các Đoàn thanh tra liên ngành để xác minh và đề xuất biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; ban hành các kết luận, quyết định chuyên môn làm cơ sở để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đã được phát hiện qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

7. Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp

Theo yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp hoạt động sau:

1. Phân công lãnh đạo phụ trách và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Cử cán bộ, công chức có nghiệp vụ của đơn vị mình tham gia giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, các đơn kiến nghị, phản ánh có liên quan đến lĩnh vực mà ngành, địa phương mình quản lý.

3. Tham dự các phiên họp liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo do Uỷ ban nhân dân tỉnh triệu tập hoặc cơ quan chủ trì yêu cầu và chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu cần thiết theo yêu cầu.

4. Xây dựng kế hoạch đào tạo và phối hợp tổ chức công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị mình.

5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện triệt để các kết luận, kiến nghị, quyết định của cơ quan Thanh tra, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật của cấp có thẩm quyền.

6. Trao đổi, cung cấp thông tin về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc báo cáo đột xuất cho Thanh tra tỉnh về tình hình tiếp công dân và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ở sở, ngành, địa phương.

Điều 8. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan Nhà nước đối với giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và đại biểu Quốc hội

1. Thủ trưởng các cơ quan khi nhận được yêu cầu báo cáo tình hình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu Quốc hội, có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời theo đúng yêu cầu.

2. Khi Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tổ chức đoàn giám sát việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phát hiện có vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân và kiến nghị phải áp dụng biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt vi phạm thì thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, thực hiện.

3. Các khiếu nại, tố cáo do Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu Quốc hội chuyển đến, thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết theo luật định và trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có Quyết định giải quyết phải thông báo bằng văn bản cho Đoàn đại biểu hoặc đại biểu đã chuyển đơn đến biết kết quả giải quyết. Nếu Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thấy việc giải quyết chưa thỏa đáng, yêu cầu tìm hiểu, xác minh thêm hoặc yêu cầu xem xét lại thì thủ trưởng cơ quan đó phải thực hiện.

Điều 9. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan Nhà nước đối với giám sát của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp tình hình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân phiên họp thường kỳ.

2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi nhận được yêu cầu kiểm tra công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân thì có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp báo cáo theo đúng yêu cầu.

3. Các khiếu nại, tố cáo do Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp chuyển đến phải được thủ trưởng cơ quan xem xét, xử lý theo luật định; giải quyết kịp thời vụ việc thuộc thẩm quyền và phải báo cáo kết quả giải quyết vụ việc trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có Quyết định giải quyết. Trường hợp vụ việc đã được giải quyết, nhưng thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân không đồng ý và tiếp tục kiến nghị xem xét lại thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã giải quyết phải thực hiện và thông báo lại kết quả cho Hội đồng nhân dân hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân đã chuyển đơn biết.

Điều 10. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan Nhà nước đối với giám sát của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và Ban Thanh tra nhân dân

Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền do Uỷ ban mặt trận Tổ quốc hoặc kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân chuyển đến và thông báo lại kết quả trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết.

Điều 11. Phối hợp trao đổi thông tin

Trường hợp cần trao đổi thông tin, tài liệu phục vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm trao đổi, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan đề nghị. Nếu từ chối cung cấp thông tin, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Điều 12. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ 06 tháng và hàng năm, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá các nội dung hoạt động phối hợp để báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền.

2. Định kỳ ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 11 hàng năm, cơ quan phối hợp có trách nhiệm gửi báo cáo đến cơ quan chủ trì kết quả thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động phối hợp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

3. Trường hợp quá kỳ báo cáo mà cơ quan phối hợp không có báo cáo thì cơ quan chủ trì gửi thông báo bằng văn bản cho thủ trưởng các cơ quan phối hợp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời.

Mục II. PHỐI HỢP XỬ LÝ CÁC VỤ VIỆC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO ĐÔNG NGƯỜI, PHỨC TẠP

Điều 13. Thông tin về các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp

Khi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp hoặc có biểu hiện chuẩn bị tụ tập đông người, thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi có đông người tụ tập báo cáo nhanh với cơ quan chủ trì, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp để chỉ đạo các cơ quan phối hợp xử lý và báo cáo cơ quan thường trực tiếp công dân cấp trên.

Điều 14. Điều phối lực lượng

Lãnh đạo cơ quan chủ trì và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nơi phát sinh khiếu kiện đông người phải có mặt ngay tại địa điểm đông người tụ tập để điều động lực lượng phối hợp (gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan, cơ quan Dân vận, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể của huyện, thành phố); chỉ đạo cơ quan hữu quan mang theo các tài liệu, hồ sơ có liên quan đến các quyết định hành chính, hành vi hành chính đang bị khiếu nại, tố cáo và báo cáo tổng hợp đã được biên tập ngắn gọn, đầy đủ và đã cập nhật, phục vụ cho việc vận động thuyết phục, xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp. Chỉ đạo lực lượng Công an cùng cấp tổ chức công tác đảm bảo an ninh trật tự, phối hợp xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an ninh trật tự.

Điều 15. Xử lý tình huống tại hiện trường

1. Phân công triển khai lực lượng

a) Lực lượng bảo vệ an ninh trật tự (căn cứ phương án, quy trình nghiệp vụ và sự phân công của ngành mình) nhanh chóng ổn định và bảo vệ trật tự trên đường phố xung quanh địa điểm đông người tụ tập; khi cần thiết thì phân công chốt chặn, cô lập các tuyến đường vào địa điểm đang có đông người tụ tập;

b) Lãnh đạo cơ quan chủ trì và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nơi phát sinh khiếu kiện đông người cùng đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan, cơ quan Dân vận, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể của huyện, thành phố hội ý nhanh cách thức xử lý, thống nhất cách tiếp xúc, thuyết phục đoàn đông người đến đúng địa điểm tiếp công dân để được tiếp xúc;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nơi phát sinh khiếu kiện đông người điều động phương tiện (đã có kế hoạch chuẩn bị trước) để đưa đoàn đông người đến nơi tiếp công dân của huyện, thành phố hoặc đưa về nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người để xem xét, giải quyết.

2. Tiếp xúc với đại diện người khiếu nại, tố cáo

a) Trường hợp đoàn đông người đến Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước, các cơ quan Trung ương, nhà riêng của lãnh đạo Đảng và Nhà nước để khiếu nại, tố cáo thì lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nơi có đoàn đông người phối hợp với Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội để tiếp xúc, đối thoại và xử lý theo quy định của pháp luật đối với từng nội dung yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo và bàn biện pháp đưa dân về giải quyết tại địa phương;

b) Trường hợp đoàn người khiếu nại, tố cáo đến tại trụ sở các cơ quan của tỉnh thì mời về Trụ sở tiếp công dân của tỉnh để tiếp xúc, đối thoại và xử lý theo quy định của pháp luật đối với từng nội dung yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo;

c) Trường hợp số người khiếu nại, tố cáo từ 5 đến 10 người thì yêu cầu cử 1 hoặc 2 người đại diện; trường hợp có từ 10 người trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 5 người để trình bày các nội dung khiếu nại, tố cáo; đại diện người khiếu nại, tố cáo (do đoàn người khiếu nại, tố cáo tín nhiệm cử) để trực tiếp trình bày. Nếu số người khiếu nại, tố cáo ít hoặc họ liên kết đông người, mỗi người có nội dung khiếu nại, tố cáo khác nhau thì phân công cán bộ tiếp từng người để nghe họ trình bày và hướng dẫn họ thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng theo quy định của pháp luật;

d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nơi phát sinh khiếu nại, tố cáo cùng chủ trì tiếp xúc: nêu rõ mục đích, yêu cầu, chương trình, nội quy tiếp xúc và kết luận rõ những việc cần làm sau khi nghe đại diện người khiếu nại, tố cáo trình bày; đồng thời vận động, thuyết phục đoàn đông người khiếu nại, tố cáo ra về trong trật tự và thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng theo pháp luật;

đ) Nơi tiếp đoàn đông người khiếu nại, tố cáo phải trang bị phương tiện ghi âm, ghi hình, cơ quan Công an phụ trách địa bàn nơi tiếp đoàn đông người khiếu nại, tố cáo phải lập biên bản ghi nhận vụ việc vi phạm, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi kích động, gây rối làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước.

Điều 16. Giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước

1. Khi phát sinh những vụ khiếu nại, tố cáo đông người làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước, thì thủ trưởng cơ quan nơi có đoàn đông người tụ tập phải thông báo cho thủ trưởng cơ quan Công an phụ trách địa bàn kịp thời có biện pháp xử lý nhanh để ổn định tình hình.

2. Trường hợp vụ khiếu nại, tố cáo đông người quá phức tạp không tự xử lý được thì thủ trưởng cơ quan có đông người tụ tập khiếu nại, tố cáo báo cáo nhanh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp, Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, Thanh tra tỉnh để tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết.

Điều 17. Phương pháp xử lý đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người sau khi tiếp xúc

1. Đối với những vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc kết luận giải quyết của các Bộ, ngành chức năng của Trung ương; vụ việc có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai đã có hiệu lực pháp luật của cấp có thẩm quyền, thì cơ quan chủ trì yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện dứt điểm.

2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp Thanh tra tỉnh báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giao vụ việc cho Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố rà soát lại vụ việc khiếu nại, tố cáo, có kế hoạch tập trung giải quyết và xác định rõ thời hạn dứt điểm từng vụ việc, trên tinh thần chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân. Giải quyết khiếu nại, tố cáo phải công khai, chưa giải quyết được cũng phải công khai và thông báo rõ cho cá nhân, tổ chức biết tiến độ giải quyết và hồ sơ khiếu nại, tố cáo (nếu bị trở ngại khách quan, không hoàn thành đúng thời gian luật định).

3. Nếu nội dung khiếu nại, tố cáo có cơ sở thì Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp Thanh tra tỉnh tham mưu, đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan tự khắc phục, sửa chữa những sai sót trong thời hạn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hoặc báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét quyết định việc thay đổi, hủy bỏ các biện pháp, các quyết định giải quyết trước đó; kết luận về trách nhiệm và hình thức xử lý đối với cán bộ, công chức, cơ quan Nhà nước có sai phạm; quyết định việc công bố những trường hợp điển hình trên các phương tiện thông tin đại chúng để có tác dụng giáo dục và phòng ngừa.

4. Đối với các vụ việc đã được cấp có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật thì giải thích, thuyết phục người khiếu nại, tố cáo để họ chấp hành và chấm dứt khiếu nại, tố cáo. Trong trường hợp người khiếu nại, tố cáo vẫn không chấp nhận thì có văn bản đề nghị cơ quan chức năng giám sát hoặc tổ chức chính trị xã hội đại diện cho lợi ích của người khiếu nại, tố cáo có ý kiến chính thức bằng văn bản để công bố cho người khiếu nại, tố cáo biết.

Trong trường hợp người khiếu nại, tố cáo vẫn thiếu thiện chí, lạm dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xuyên tạc, vu khống cán bộ, công chức, cơ quan Nhà nước, gây rối trật tự công cộng, cư trú trái pháp luật thì cơ quan Công an áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính hoặc áp dụng các biện pháp xử lý hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thời công bố rõ nội dung vụ việc trên các phương tiện thông tin đại chúng để có tác dụng giáo dục và phòng ngừa.

5. Đối với những vụ việc chưa được xem xét giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định thì giải thích và có văn bản hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải thụ lý, ra quyết định giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả giải quyết.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Quy chế này.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp Thanh tra tỉnh đề xuất việc thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quản lý Nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm trong hoạt động quản lý Nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 20. Bổ sung, sửa đổi

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 03/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/01/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
Người ký: Nguyễn Văn Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký