Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành, nhằm quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc để Sở Giao thông vận tải thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hạ tầng, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

Vị trí và chức năng của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn

Theo quy định, Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước trên các lĩnh vực trọng yếu bao gồm:

  • Đường bộ, đường thủy nội địa và đường sắt đô thị.
  • Hoạt động vận tải và công tác bảo đảm an toàn giao thông.
  • Quản lý, khai thác, duy tu và bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đô thị bao gồm: cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe và bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.

Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ từ Bộ Giao thông vận tải.

Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết

Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn được giao thực hiện 18 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể, bao quát toàn bộ các hoạt động quản lý chuyên ngành:

1. Công tác tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

  • Trình các dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý.
  • Trình dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở và tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Sở.
  • Trình các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Trình các quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở; phối hợp xếp hạng các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công lập thuộc Sở.

2. Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông:

  • Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp.
  • Tổ chức quản lý, bảo trì và bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương được giao quản lý hoặc ủy thác quản lý.
  • Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông theo quy định pháp luật.
  • Tham mưu phân loại đường tỉnh, thiết lập hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác.

3. Quản lý phương tiện, người điều khiển phương tiện và thiết bị chuyên dùng:

  • Tổ chức đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký và cấp biển số xe máy chuyên dùng cho các tổ chức, cá nhân tại địa phương.
  • Thực hiện kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo phân cấp.
  • Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông và thiết bị thi công chuyên dùng.
  • Quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp, đổi và thu hồi giấy phép lái xe, chứng chỉ chuyên môn cho người điều khiển phương tiện giao thông; quản lý các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn.

4. Quản lý hoạt động vận tải:

  • Chủ trì, phối hợp triển khai chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng.
  • Quản lý vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị; cấp phép vận tải quốc tế và cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện cơ giới đường bộ.
  • Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và công bố bến xe, bãi đỗ xe, điểm đón trả khách; quản lý các tuyến vận tải hành khách cố định.

5. Công tác an toàn giao thông và bảo vệ môi trường:

  • Làm cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn và xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn.
  • Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông; thẩm định an toàn giao thông theo quy định.
  • Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý.

6. Các công tác quản lý nhà nước khác:

  • Hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân và các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải.
  • Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải.
  • Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý tài chính, tài sản và biên chế được giao theo quy định.

Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở

Cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn được thiết kế tinh gọn, phân định rõ chức năng tham mưu và thực thi:

1. Lãnh đạo Sở:

  • Sở Giao thông vận tải gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
  • Giám đốc Sở là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
  • Phó Giám đốc Sở là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công.

2. Các tổ chức tham mưu, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

  • Văn phòng Sở: Tham mưu về tổ chức bộ máy, cán bộ, thi đua khen thưởng, cải cách hành chính và hành chính quản trị.
  • Thanh tra Sở: Thực hiện thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.
  • Phòng Pháp chế - An toàn: Tham mưu công tác pháp chế và bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
  • Phòng Kế hoạch - Tài chính: Quản lý công tác tài chính, kế toán, tài sản công, xây dựng kế hoạch và thống kê ngành.
  • Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông: Thực hiện quản lý nhà nước về hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt.
  • Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái: Quản lý hoạt động vận tải, đăng ký phương tiện và đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe.
  • Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông: Quản lý nhà nước về kỹ thuật và chất lượng các công trình xây dựng giao thông.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:

  • Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông.
  • Ban Quản lý bảo trì đường bộ.
  • Các đơn vị sự nghiệp khác được thành lập theo quy định của pháp luật để phục vụ yêu cầu quản lý chuyên ngành.

4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc:

Biên chế của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm. Sở có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm để bảo đảm nhân lực thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định 03/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho các văn bản sau:

  • Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 13/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Lạng Sơn.
  • Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày 02/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 625/QĐ-UBND.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2016/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 16 tháng 01 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14/8/2015 của Liên Bộ: Giao thông vận tải - Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 32/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải;

c) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý;

d) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải;

b) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

4. Về kết cấu hạ tầng giao thông:

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh;

b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý;

c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: Phân loại đường thủy nội địa; công bố luồng, tuyến đường thủy nội địa theo thẩm quyền; phân cấp cho Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định của pháp luật. Chấp thuận chủ trương xây dựng cảng, bến thủy nội địa; công bố cảng thủy nội địa; cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo thẩm quyền;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương, đường sắt đô thị trong phạm vi quản lý;

g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý;

h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, nhà ga đường sắt đô thị, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý.

5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải:

a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biến số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

d) Tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, cấp giấy phép xe tập lái của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.

6. Về vận tải:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh;

d) Quyết định theo thẩm quyền việc chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách trên tuyến cố định đường bộ và đường thủy nội địa theo quy định.

7. Về an toàn giao thông:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;

c) Là cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Thẩm định an toàn giao thông theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức giao thông trên mạng lưới giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.

11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.

13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị và bảo vệ công trình giao thông, bảo vệ hành lang an toàn giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong phạm vi nhiệm vụ được giao; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Giao thông vận tải và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Văn phòng Sở: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật; công tác cải cách hành chính, hành chính - quản trị;

b) Thanh tra Sở: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật;

c) Phòng Pháp chế - An toàn: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở công tác pháp chế và an toàn giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý công tác tài chính kế toán, tài sản; công tác kế hoạch, thống kê thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

đ) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

e) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vận tải, phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị;

g) Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kỹ thuật, chất lượng công trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:

a) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông;

b) Ban Quản lý bảo trì đường bộ;

c) Các đơn vị sự nghiệp khác.

Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Biên chế:

a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Giao thông vận tải được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 13/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cầu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Lạng Sơn và Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày 02/9/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 625/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5 (t/h);
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo Lạng Sơn;
- Công báo Lạng Sơn;
- PVP, NC, TH, KTCN;
- Lưu: VT, (TTD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lý Vinh Quang

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 03/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/01/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Lý Vinh Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/01/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2016/QĐ-UBND quy định chức năng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký