Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Đắk Lắk

Quyết định 03/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh, đồng thời thiết lập cơ chế điều chỉnh giá và thay thế các văn bản quy định về thuế tài nguyên đã ban hành trước đây.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên thiên nhiên khai thác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và cơ quan thuế các cấp.
    • Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

2. Quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên

  • Các nhóm tài nguyên áp dụng Bảng giá:
    • Khoáng sản kim loại.
    • Khoáng sản không kim loại.
    • Sản phẩm của rừng tự nhiên.
    • Nước thiên nhiên.
  • Tính chất của giá tính thuế: Mức giá ban hành trong Bảng giá là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Trường hợp bắt buộc áp dụng Bảng giá tính thuế do tỉnh ban hành:
    • Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên.
    • Khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định.
    • Trường hợp người nộp thuế tài nguyên bị nộp thuế theo phương pháp ấn định.
    • Trường hợp xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do quy trình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không đủ căn cứ xác định giá bán đơn vị tài nguyên.
  • Tài nguyên chưa có trong Bảng giá: Đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa tương tự nhưng chưa được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC.

3. Quy trình điều chỉnh và bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên

  • Điều chỉnh khi có biến động giá thị trường: Khi giá bán phổ biến trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa, hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong Khung giá của Bộ Tài chính:
    • Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường khảo sát giá thị trường, lập phương án điều chỉnh.
    • UBND tỉnh gửi văn bản trao đổi với Bộ Tài chính trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh chính thức.
  • Bổ sung loại tài nguyên mới: Đối với tài nguyên phát sinh mới chưa có trong Khung giá của Bộ Tài chính và Bảng giá của UBND tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá giao dịch/giá bán thực tế trên thị trường để trình UBND tỉnh xem xét, ban hành bổ sung.
  • Tài nguyên đưa vào chế biến công nghiệp: Đối với tài nguyên khai thác không bán ra trực tiếp mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới tiêu thụ, các sở ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp xây dựng giá tính thuế theo quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.

4. Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ

  • Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này áp dụng từ ngày 08/02/2018.
  • Bãi bỏ các văn bản cũ: Quyết định 03/2018/QĐ-UBND thay thế hoàn toàn 04 văn bản sau đây của UBND tỉnh Đắk Lắk:
    • Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 về giá tính thuế tài nguyên gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại.
    • Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND.
    • Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 về sửa đổi giá tính thuế một số tài nguyên gỗ, lâm sản phụ.
    • Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16/11/2016 về bổ sung giá tính thuế lâm sản ngoài gỗ và khoáng sản.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2018/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 30 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 651/TTr-STC ngày tháng 15 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Đối tượng áp dụng

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp.

b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giá tính thuế tài nguyên

a) Giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:

- Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại;

- Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại;

- Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên;

- Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên.

b) Giá tính thuế tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với:

- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định;

- Tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác.

4. Giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau không được quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo mức giá tối thiểu của khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.

Điều 2. Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên

1. Khi giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động lớn: tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường, lập phương án điều chỉnh giá tính thuế, báo cáo UBND tỉnh có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.

2. Đối với loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành và Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định tại Quyết định này, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường, trình UBND tỉnh ban hành bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này.

3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2018.

Thay thế Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Ban hành quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về sửa đổi, bổ sung Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc bổ sung quy định giá tính thuế tài nguyên đối với lâm sản ngoài gỗ, khoáng sản trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính;
- TT tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở Tư pháp; Sở TT&TT;
- Website tỉnh, Công báo tỉnh;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Các phòng thuộc VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT (TVT-56b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/01/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Phạm Ngọc Nghị
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/02/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký