Giới thiệu về Quyết định 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Yên Bái (ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh đi vào nề nếp, đảm bảo quyền lợi của học sinh, giáo viên và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
Thông tin chung của văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 02/2013/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Vũ Thị Hiền Hạnh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 07 tháng 02 năm 2022.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết (Điều 1)
Quyết định 03/2022/QĐ-UBND đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung cốt lõi liên quan đến tài chính, thời gian tổ chức và công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Quy định về mức thu tiền học thêm: Mức thu tiền học thêm được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa cha, mẹ học sinh và nhà trường. Tuy nhiên, mức thu này bắt buộc không được vượt quá mức trần quy định tại Nghị quyết số 59/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2021-2022.
- Cơ cấu quản lý và sử dụng tiền dạy thêm, học thêm: Khoản tiền thu được từ hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường được phân bổ chi tiết theo tỷ lệ cụ thể như sau:
- Chi trực tiếp cho giáo viên giảng dạy: Chiếm tỷ lệ 80% tổng nguồn thu.
- Chi bồi dưỡng quản lý và phục vụ: Chiếm 15% dùng để bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, nhân viên và người phục vụ trực tiếp cho hoạt động dạy thêm, học thêm.
- Chi cơ sở vật chất và vận hành: Chiếm 5% dùng để mua sắm đồ dùng dạy học, thanh toán tiền điện, nước, vệ sinh và tăng cường cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc dạy và học.
- Yêu cầu về tính minh bạch: Tất cả các nội dung quản lý, sử dụng tiền dạy thêm phải được thông qua công khai tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và phải được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Quy định về thời gian dạy thêm, học thêm: Để đảm bảo sức khỏe và thời gian nghỉ ngơi của học sinh, quyết định nghiêm cấm tổ chức dạy thêm, học thêm trong các khung giờ sau:
- Khung giờ trưa: Từ 11h30’ đến 13h30’ hàng ngày.
- Khung giờ tối muộn: Sau 21h30’ hàng ngày.
- Các ngày nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Việc thanh tra, kiểm tra cũng như xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Yên Bái sẽ được dẫn chiếu áp dụng trực tiếp theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các nội dung bãi bỏ, cắt giảm thủ tục hành chính (Điều 2)
Nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều chỉnh đối tượng áp dụng phù hợp với quy định của trung ương, Quyết định 03/2022/QĐ-UBND đã bãi bỏ một số cụm từ, điều khoản quan trọng của Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND:
- Bãi bỏ các cụm từ liên quan đến cấp phép và cá nhân:
- Bãi bỏ cụm từ “hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm” tại khoản 1 Điều 1 Chương I.
- Bãi bỏ từ “cá nhân” tại khoản 3 Điều 7 Chương II.
- Bãi bỏ các cụm từ liên quan đến thẩm quyền “thẩm định và cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm”, “thực hiện gia hạn, thu hồi giấy phép dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền” tại khoản 2 Điều 15 Chương IV.
- Bãi bỏ cụm từ “thẩm định và cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; gia hạn; thu hồi giấy phép dạy thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm” tại Khoản 1 Điều 17 Chương IV.
- Bãi bỏ toàn bộ các điều khoản không còn phù hợp:
- Bãi bỏ hoàn toàn các Điều: 6, 8, 9, 11, 12, 13, 14, 19.
- Bãi bỏ các khoản cụ thể bao gồm: Khoản 3 Điều 2; khoản 4 Điều 4; khoản 2 Điều 7; khoản 1 và khoản 6 Điều 10; khoản 1 và khoản 4 Điều 16.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2022/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;
Căn cứ Nghị quyết số 59/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ năm học 2021-2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 239/TTr-SGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Mức thu tiền học thêm do cha, mẹ học sinh và nhà trường thỏa thuận nhưng mức thu không vượt quá quy định tại Nghị quyết số 59/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ năm học 2021-2022.
c) Quản lý, sử dụng tiền dạy thêm, học thêm:
- 80% chi trực tiếp cho giáo viên dạy;
- 15% chi bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhân viên, người phục vụ hoạt động dạy thêm, học thêm;
- 5% chi mua sắm đồ dùng dạy học, tiền điện nước, vệ sinh, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm;
- Các nội dung quản lý, sử dụng tiền dạy thêm phải được thông qua tại Hội nghị cán bộ công chức, viên chức, người lao động và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo công khai minh bạch.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10 như sau:
“5. Thời gian dạy thêm, học thêm: Không tổ chức dạy thêm, học thêm từ 11h30’ đến 13h30’, sau 21h30’ hàng ngày và vào các ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Thanh tra, kiểm tra
Thực hiện theo Điều 21 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Xử lý vi phạm
Thực hiện theo Điều 22 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.”.
Điều 2. Bãi bỏ cụm từ, khoản, điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái:
a) “hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm” tại khoản 1 Điều 1 Chương I.
b) “cá nhân” tại khoản 3 Điều 7 Chương II.
c) “thẩm định và cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm”, “thực hiện gia hạn, thu hồi giấy phép dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền” tại khoản 2 Điều 15 Chương IV.
d) “thẩm định và cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; gia hạn; thu hồi giấy phép dạy thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm” tại Khoản 1 Điều 17 Chương IV.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2022
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8 Nghị quyết 59/2021/NQ-HĐND quy định về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ năm học 2021-2022
- 1 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Công văn 4290/GDĐT-TH năm 2020 về tăng cường quản lí, chỉ đạo hoạt động dạy thêm, học thêm và nâng cao chất lượng học tập của học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định 11/2013/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 31/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 3 Điều 2, các Điều 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, Khoản 2 Điều 15, Khoản 1 Điều 17, Khoản 1 Điều 18, Điều 20, Khoản 2 Điều 22, các quy định có liên quan đến dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường tại Khoản 2 Điều 18, Khoản 2 Điều 19 của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình kèm theo Quyết định 18/2013/QĐ-UBND và nội dung quy định đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường tại Điều 1, Quyết định 06/2014/QĐ-UBND
- 5 Công văn 3538/GDĐT-VP năm 2016 về quản lý các hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 7 Quyết định 41/2023/QĐ-UBND bãi bỏ một số Điểm, Khoản, Điều của Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 455/2012/QĐ-UBND
- 8 Quyết định 45/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Dương kèm theo Quyết định 54/2012/QĐ-UBND
- 9 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Công văn 4290/GDĐT-TH năm 2020 về tăng cường quản lí, chỉ đạo hoạt động dạy thêm, học thêm và nâng cao chất lượng học tập của học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định 11/2013/QĐ-UBND
- 11 Nghị quyết 59/2021/NQ-HĐND quy định về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ năm học 2021-2022
- 12 Quyết định 31/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 3 Điều 2, các Điều 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, Khoản 2 Điều 15, Khoản 1 Điều 17, Khoản 1 Điều 18, Điều 20, Khoản 2 Điều 22, các quy định có liên quan đến dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường tại Khoản 2 Điều 18, Khoản 2 Điều 19 của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình kèm theo Quyết định 18/2013/QĐ-UBND và nội dung quy định đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường tại Điều 1, Quyết định 06/2014/QĐ-UBND
- 13 Công văn 3538/GDĐT-VP năm 2016 về quản lý các hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 15 Quyết định 41/2023/QĐ-UBND bãi bỏ một số Điểm, Khoản, Điều của Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 455/2012/QĐ-UBND
- 16 Quyết định 45/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Dương kèm theo Quyết định 54/2012/QĐ-UBND
- 17 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang