Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ thoát nước thải tại các đô thị trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động quản lý, thu và sử dụng dịch vụ thoát nước, đồng thời thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, bao gồm các đô thị loại II, đô thị loại IV và đô thị loại V.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh nhà trọ, cá nhân và cơ sở hoạt động sản xuất, cơ sở kinh doanh dịch vụ (gọi chung là hộ thoát nước) có hoạt động xả nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước hoặc nguồn tiếp nhận (bao gồm các nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như sông, kênh rạch, ao hồ, biển, các tầng chứa nước dưới đất).
  • Chính sách miễn phí bảo vệ môi trường: Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thải theo quy định tại Quyết định này thì không phải trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định hiện hành.

- Mức giá dịch vụ thoát nước thải đô thị giai đoạn 2024 - 2026

Mức giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được quy định cụ thể theo lộ trình như sau:

  • Đô thị loại II:
    • Năm 2024: Mức giá áp dụng là 1.100 đồng/m³.
    • Giai đoạn 2025 - 2026: Mức giá áp dụng là 1.200 đồng/m³.
  • Đô thị loại IV:
    • Năm 2024: Mức giá áp dụng là 900 đồng/m³.
    • Giai đoạn 2025 - 2026: Mức giá áp dụng là 1.100 đồng/m³.
  • Đô thị loại V:
    • Năm 2024: Mức giá áp dụng là 700 đồng/m³.
    • Giai đoạn 2025 - 2026: Mức giá áp dụng là 900 đồng/m³.
  • Nguyên tắc xác định và quản lý: Việc xác định khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối để tính tiền sử dụng dịch vụ; nguyên tắc xác định, phương thức thu, quản lý và sử dụng tiền thu từ dịch vụ thoát nước thải hàng tháng được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

  • Sở Xây dựng:
    • Chịu trách nhiệm hướng dẫn việc xác định khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối để tính tiền sử dụng dịch vụ; hướng dẫn nguyên tắc xác định, phương thức thu, quản lý và sử dụng tiền thu từ dịch vụ thoát nước thải hàng tháng.
    • Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, rà soát, tham mưu xây dựng dự thảo phương án giá dịch vụ thoát nước thải khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý, chất lượng dịch vụ hoặc cơ chế, chính sách của Nhà nước để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu, quản lý và sử dụng tiền thu từ dịch vụ thoát nước thải trong đô thị theo đúng quy định.
  • Các Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này.
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ: Có trách nhiệm tự xử lý nước thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của mình theo quy định hiện hành trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị.
  • Đơn vị cung cấp nước sạch: Tổ chức thu tiền sử dụng dịch vụ thoát nước thải trong đô thị hàng tháng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2024.
  • Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các hộ thoát nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2024/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 23 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC THẢI TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, bao gồm đô thị loại II, đô thị loại IV và đô thị loại V.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh nhà trọ, cá nhân và cơ sở hoạt động sản xuất, cơ sở kinh doanh dịch vụ (gọi chung là hộ thoát nước) có hoạt động xả nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước, nguồn tiếp nhận (nguồn tiếp nhận là các nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như sông, kênh rạch, ao hồ, biển, các tầng chứa nước dưới đất,…).

b) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thải thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Điều 2. Mức giá dịch vụ

1. Mức giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị (Mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

TT

Loại đô thị

Giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị (đồng/m3)

2024

2025 - 2026

1

Đô thị loại II

1.100

1.200

2

Đô thị loại IV

900

1.100

3

Đô thị loại V

700

900

 

2. Việc xác định khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối để tính tiền sử dụng dịch vụ thoát nước thải trong đô thị; nguyên tắc xác định, phương thức thu, quản lý và sử dụng tiền thu từ dịch vụ thoát nước thải trong đô thị hàng tháng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn việc xác định khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối để tính tiền sử dụng dịch vụ thoát nước thải trong đô thị; nguyên tắc xác định, phương thức thu, quản lý và sử dụng tiền thu từ dịch vụ thoát nước thải trong đô thị hàng tháng.

b) Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý, chất lượng dịch vụ, cơ chế, chính sách của Nhà nước theo quy định, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, rà soát, tham mưu xây dựng dự thảo phương án giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mức giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị cho phù hợp, đúng quy định hiện hành.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu, quản lý và sử dụng tiền thu từ dịch vụ thoát nước thải trong đô thị theo quy định.

3. Các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định.

4. Cơ sở hoạt động sản xuất, cơ sở kinh doanh dịch vụ có trách nhiệm xử lý nước thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định hiện hành trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị.

5. Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu tiền sử dụng dịch vụ thoát nước thải trong đô thị hàng tháng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp theo quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 3 năm 2024 và thay thế Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và hộ thoát nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Hẳn

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 03/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/02/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Lê Văn Hẳn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/03/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký