Quyết định 03/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh định mức chi tiêu, phân bổ nguồn lực tài chính từ Quỹ phòng, chống thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả trong công tác ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2024.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, đóng góp, phân bổ và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Nội dung chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai (Điều 5)
Quy định phân định rõ ràng các danh mục cứu trợ khẩn cấp và hỗ trợ khắc phục hậu quả với các định mức chi tối đa cụ thể như sau:
- Cứu trợ khẩn cấp về an sinh xã hội:
- Hỗ trợ lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày/đợt thiên tai.
- Hỗ trợ sách vở, phương tiện học tập cho học sinh bị ảnh hưởng: Mức chi 200.000 đồng/học sinh.
- Các khoản chi trên được thực hiện dựa trên danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối thực tế của Quỹ.
- Hỗ trợ về nhà ở và công trình công cộng:
- Hỗ trợ chi phí làm nhà ở mới cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn mà không còn nơi ở: Mức chi tối đa không quá 40.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ sửa chữa nhà ở bị hư hỏng nặng cho các đối tượng nêu trên: Mức chi tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán tránh bão lũ: Mức chi theo dự toán được duyệt nhưng không quá 50.000.000 đồng/công trình.
- Hỗ trợ vệ sinh môi trường và khôi phục sản xuất:
- Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức chi theo dự toán thực tế, tối đa không quá 10.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn cho mỗi đợt thiên tai.
- Hỗ trợ khôi phục sản xuất nông nghiệp: Áp dụng theo cơ chế, chính sách quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Hỗ trợ công trình và hạ tầng giao thông khẩn cấp:
- Hỗ trợ tháo dỡ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai và xử lý sụt trượt, sạt lở đảm bảo thông tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng: Chi theo dự toán được phê duyệt.
- Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: Mức chi căn cứ theo dự toán được duyệt, tối đa không quá 3.000.000.000 đồng trên tổng mức đầu tư của 01 công trình.
- Cơ chế phân bổ nguồn thu của Quỹ (Điều 6)
Để đảm bảo tính chủ động cho các cấp ngân sách địa phương, nguồn thu từ Quỹ phòng, chống thiên tai được phân bổ chi tiết theo tỷ lệ phần trăm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Được giữ lại 28% số thu trên địa bàn. Trong đó:
- 5% dùng để chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu quỹ.
- 3% chi cho các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu.
- 20% chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trực tiếp tại cấp xã.
- 72% số thu còn lại phải nộp vào tài khoản Quỹ ở cấp huyện.
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và xã khu vực III, tỉnh sẽ quyết định phân bổ tối thiểu bằng số tiền của xã được phân bổ thấp nhất trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Được giữ lại 23% số thu trên địa bàn (bao gồm cả phần cấp xã nộp về). Trong đó:
- 20% chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp huyện.
- 3% chi cho chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu.
- 77% số thu còn lại phải nộp về tài khoản Quỹ cấp tỉnh.
- Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh: Được trích 3% tổng số thu thực tế của Quỹ tỉnh (bao gồm cả phần cấp huyện nộp về) để chi cho công tác quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ (chi phụ cấp kiêm nhiệm cho Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan quản lý Quỹ và chi hành chính phát sinh theo quy định).
- Nguyên tắc hỗ trợ vượt cấp: Sau khi quyết toán, tỉnh thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn dư. Quỹ cấp tỉnh chỉ hỗ trợ cho cấp huyện và cấp huyện chỉ hỗ trợ cho cấp xã khi các nhiệm vụ cấp bách vượt quá khả năng cân đối ngân sách của cấp dưới.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (Điều 7 đến Điều 11)
- Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh: Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp rà soát, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí khôi phục sản xuất; hướng dẫn các địa phương quản lý, sử dụng Quỹ; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán.
- Sở Tài chính: Chủ trì thẩm tra báo cáo quyết toán Quỹ hàng năm và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Cơ quan quản lý Quỹ:
- Báo cáo quyết toán thu, chi hàng năm với Hội đồng quản lý Quỹ trong Quý I năm sau.
- Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán chung toàn Quỹ gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
- Báo cáo kết quả thu, chi định kỳ với Cơ quan quản lý Quỹ trung ương trước ngày 25 hàng tháng.
- Tham mưu công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định về Quỹ tại các đơn vị, địa phương.
- Thực hiện công khai nguồn thu, chi theo quy định pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng; thực hiện công khai danh sách thu, nộp quỹ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị mình.
- Trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã (Điều 12 và Điều 13)
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Tổ chức thực hiện thu, chi và đánh giá chính xác mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra theo Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT để làm cơ sở hỗ trợ.
- Chỉ đạo công khai minh bạch chính sách hỗ trợ (danh sách người được hỗ trợ, mức hỗ trợ cụ thể) trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã trước và sau khi có quyết định hỗ trợ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Trực tiếp thống kê, kiểm kê thiệt hại thực tế tại địa bàn, báo cáo kịp thời lên UBND cấp huyện.
- Sử dụng nguồn kinh phí được giữ lại đúng mục đích, tránh thất thoát, lãng phí; thực hiện niêm yết công khai danh sách và mức hỗ trợ tại trụ sở xã.
- Điều khoản thi hành (Điều 14)
- Trong trường hợp các văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới nhất.
- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau trong cùng một thời điểm thì chỉ được lựa chọn áp dụng chính sách hỗ trợ có mức cao nhất.
- Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2024/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/3/2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 157/TTr-SNN ngày 18 tháng 01 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Quy định này quy định nội dung chi, mức chi, phân bổ của Quỹ phòng, chống thiên tai (sau đây viết tắt là Quỹ) cho công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và phân công trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa
1. Hỗ trợ thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, trong khả năng cân đối của Quỹ.
2. Hỗ trợ lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai
a) Hỗ trợ lập kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trong khả năng cân đối của Quỹ; không quá 30.000.000 đồng/01 xã, phường, thị trấn; không quá 150.000.000 đồng/01 huyện, thị xã, thành phố; không quá 300.000.000 đồng đối với cấp tỉnh.
b) Hỗ trợ rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai hàng năm: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trong khả năng cân đối của Quỹ; mức chi tối đa không quá 10.000.000 đồng/01 xã, phường, thị trấn, không quá 15.000.000 đồng/01 huyện, thị xã, thành phố, không quá 20.000.000 đồng đối với cấp tỉnh.
3. Hỗ trợ lập, rà soát phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai
a) Hỗ trợ lập phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai giai đoạn: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trong khả năng cân đối của Quỹ; mức chi tối đa không quá 20.000.000 đồng/01 xã, phường, thị trấn, không quá 30.000.000 đồng/01 huyện, thị xã, thành phố, không quá 40.000.000 đồng đối với cấp tỉnh.
b) Hỗ trợ rà soát phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trong khả năng cân đối của Quỹ; mức chi tối đa không quá 5.000.000 đồng/01 xã, phường, thị trấn, không quá 10.000.000 đồng/01 huyện, thị xã, thành phố, không quá 15.000.000 đồng đối với cấp tỉnh.
4. Hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm: Đối với hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức chi không quá 30.000.000 đồng/hộ và trong khả năng cân đối của Quỹ.
5. Hỗ trợ phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
6. Hỗ trợ diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trong khả năng cân đối của Quỹ; mức chi tối đa không quá 100.000.000 đồng/đọt đối với cấp tỉnh, không quá 50.000.000 đồng/đợt đối với cấp huyện, không quá 20.000.000 đồng/đợt đối với cấp xã.
7. Hỗ trợ mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trong khả năng cân đối của Quỹ.
8. Hỗ trợ tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai: Thực hiện theo quy định tại Mục 7 Chương II Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi Hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, các văn bản khác có liên quan và trong khả năng cân đối của Quỹ.
9. Hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai cộng đồng: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trong khả năng cân đối của Quỹ.
10. Hỗ trợ mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai: Thực hiện theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình và trong khả năng cân đối của Quỹ.
Điều 4. Chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai
1. Hỗ trợ sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; hỗ trợ chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân tại các nơi sơ tán tập trung: Mức chi 50.000 đông/người/ngày, căn cứ theo số ngày thực tế được sơ tán và danh sách sơ tán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hỗ trợ tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng, chống thiên tai; hỗ trợ lực lượng được huy động tham gia ứng phó thiên tai: Mức chi bằng 0,1 lần mức lương cơ sở/người/ngày, nếu thực hiện nhiệm vụ từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau thì được tính gấp đôi.
Điều 5. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
1. Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày/đợt thiên tai, căn cứ vào danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
b) Cứu trợ khẩn cấp về sách vở, phương tiện học tập: Mức chi 200.000 đông/học sinh, căn cứ vào danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
2. Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai
a) Hỗ trợ tu sửa nhà ở
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở: Mức chi tối đa không quá 40.000.000 đồng/hộ và trong khả năng cân đối của Quỹ.
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà: Mức chi tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ và trong khả năng cân đối của Quỹ.
b) Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không quá 50.000.000 đồng/công trình tu sửa và trong khả năng cân đối của Quỹ.
c) Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trong khả năng cân đối của Quỹ, mức chi không quá 10.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn bị ảnh hưởng/01 đợt thiên tai.
3. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, các văn bản khác có liên quan và trong khả năng cân đối của Quỹ.
4. Hỗ trợ tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trong khả năng cân đối của Quỹ.
5. Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không quá 3.000.000.000 đồng trên tổng mức đầu tư 01 công trình và trong khả năng cân đối của Quỹ.
1. Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) được giữ lại 28% số thu trên địa bàn để hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu là 5%; chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ là 3% và chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã là 20%. số tiền thu quỹ còn lại (72% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản Quỹ ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã khu vực III, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ tối thiểu cho Ủy ban nhân dân cấp xã bằng số tiền của xã được phân bổ thấp nhất trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) được giữ lại 23% số thu trên địa bàn (bao gồm cả số thu của cấp xã nộp về) để chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp huyện là 20% và chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ là 3%. Số tiền còn lại (77% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản của Quỹ tỉnh.
3. Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ là 3% tổng số thu thực tế của Quỹ tỉnh (bao gồm cả phần Ủy ban nhân dân cấp huyện nộp về), dùng để chi các nôi dụng sau:
a) Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ, Cơ quan quản lý Quỹ: Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Chi hành chính phát sinh của Quỹ: Nội dung chi và mức chi hành chính thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Sau khi báo cáo quyết toán kinh phí được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn dư hoặc quyết định phân bổ khi nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ cấp bách phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai tại cấp xã khi vượt quá khả năng của xã. Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh chỉ hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện khi vượt quá khả năng của huyện trong thực hiện các nhiệm vụ cấp bách phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiêm Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
Điều 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai theo Quy định này.
2. Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn Cơ quan quản lý Quỹ, các địa phương thực hiện công tác quản lý và sử dụng Quỹ theo đúng quy định.
3. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn trình tự, hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán các nội dung chi Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh theo đúng quy định.
Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cơ quan quản lý Quỹ thẩm tra báo cáo quyết toán Quỹ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước.
1. Báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ hàng năm với Hội đồng quản lý Quỹ vào Quý I năm sau.
2. Đôn đốc tổng hợp, báo cáo và tổ chức xét duyệt quyết toán kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời tổng hợp kết quả thực hiện, lập báo cáo quyết toán chung toàn Quỹ, gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 3 năm sau để tổ chức thẩm tra, phê duyệt theo quy định hiện hành.
3. Báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Cơ quan quản lý Quỹ trung ương trước ngày 25 hàng tháng.
4. Lập dự toán chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Cơ quan quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thanh tra thường xuyên và đột xuất việc chấp hành công tác xây dựng kế hoạch thu, chi và quản lý sử dụng Quỹ tại các cơ quan, đơn vị và địa phương theo đúng quy định.
6. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP.
Điều 11. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
1. Căn cứ phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này và các hoạt động phòng, chống thiên tai khác có liên quan.
2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực.
3. Công khai danh sách thu, nộp quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP
Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức thực hiện đúng các nội dung của Quy định này và các hoạt động phòng, chống thiên tai khác có liên quan.
2. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại theo Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra; nhu cầu hỗ trợ và kết quả thực hiện hỗ trợ. Báo cáo gửi về Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy định này.
3. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của Nhà nước: Danh sách người được hỗ trợ; mức hỗ trợ đối với từng hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do thiên tai trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP.
Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện đúng các nội dung của Quy định này và các hoạt động phòng, chống thiên tai khác có liên quan.
2. Thống kê, kiểm kê, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất theo Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT và báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.
4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực; thực hiện công khai: Danh sách người được hỗ trợ; mức hỗ trợ đối với từng hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do thiên tai trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP.
1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Trường hợp trong cùng một thời gian nhưng có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì các tổ chức, cá nhân chỉ được lựa chọn áp dụng chính sách hỗ trợ cao nhất.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh các nội dung ngoài Quy định này, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cơ quan quản lý Quỹ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp tình hình thực tế./.
- 1 Thông tư liên tịch 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Nghị định 02/2017/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
- 3 Thông tư 03/2018/TT-BTTTT về Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình
- 6 Thông tư 56/2023/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 30/2017/NĐ-CP quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
- 4 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 66/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi
- 7 Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 1 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND về hướng dẫn nội dung chi, mức chi và phân bổ Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Tây Ninh
- 4 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum
- 5 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung chi và mức chi từ nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6 Kế hoạch 95/KH-UBND thu, nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2024
- 1 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Thông tư liên tịch 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Nghị định 30/2017/NĐ-CP quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
- 5 Nghị định 02/2017/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
- 6 Thông tư 03/2018/TT-BTTTT về Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 8 Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 66/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi
- 11 Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 12 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình
- 13 Thông tư 56/2023/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND về hướng dẫn nội dung chi, mức chi và phân bổ Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Thuận
- 15 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đắk Lắk
- 16 Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Tây Ninh
- 17 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum
- 18 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung chi và mức chi từ nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 19 Kế hoạch 95/KH-UBND thu, nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2024