Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành ngày 16 tháng 01 năm 2024 quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà tạm Rạch Miễu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động thu phí, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia giao thông và điều tiết ngân sách nhà nước hiệu quả đối với công trình giao thông đường thủy này.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết khung giá dịch vụ sử dụng phà tạm Rạch Miễu do Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre trực tiếp quản lý, được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh cũng như các đối tượng trực tiếp sử dụng dịch vụ phà tạm Rạch Miễu.

- Chính sách miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà

Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và lực lượng thực thi công vụ, quyết định đưa ra các quy định cụ thể về việc miễn, giảm giá vé như sau:

  • Đối tượng được miễn phí hoàn toàn: Người cao tuổi, thương binh, bệnh binh, học sinh và sinh viên khi qua phà sẽ không phải trả tiền dịch vụ.
  • Đối tượng được giảm giá: Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được áp dụng mức thu ưu đãi, tối đa không quá 50% so với mức thu áp dụng cho các đối tượng thông thường khác.

- Chi tiết khung giá dịch vụ sử dụng phà tạm Rạch Miễu

Khung giá dịch vụ quy định dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi sử dụng dịch vụ phà. Mức giá cụ thể cho từng nhóm đối tượng được quy định dao động trong khoảng sau:

  • Hành khách đi xe gắn máy, xe môtô hai bánh: Từ 8.000 đồng đến 9.000 đồng/lượt.
  • Xe lam, xe mô tô ba bánh: Từ 15.000 đồng đến 16.000 đồng/lượt.
  • Xe ô tô dưới 7 chỗ, xe tải dưới 1 tấn: Từ 20.000 đồng đến 22.000 đồng/lượt.
  • Xe ô tô từ 7 chỗ đến dưới 12 chỗ, xe tải từ 1 tấn đến dưới 2 tấn: Từ 30.000 đồng đến 33.000 đồng/lượt.
  • Xe ô tô từ 12 chỗ đến dưới 31 chỗ, xe tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn: Từ 45.000 đồng đến 50.000 đồng/lượt.
  • Xe tải từ 4 tấn đến dưới 7 tấn: Từ 50.000 đồng đến 55.000 đồng/lượt.
  • Xe ô tô từ 31 chỗ trở lên, xe tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn: Từ 60.000 đồng đến 66.000 đồng/lượt.
  • Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn: Từ 90.000 đồng đến 100.000 đồng/lượt.
  • Xe tải từ 18 tấn trở lên: Từ 140.000 đồng đến 155.000 đồng/lượt.
  • Dịch vụ thuê bao phà: Từ 400.000 đồng đến 440.000 đồng/lượt.
  • Vé tháng dành cho hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô hai bánh: Từ 70.000 đồng đến 80.000 đồng/tháng.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan

  • Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính: Có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định; đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
  • Đơn vị kinh doanh dịch vụ phà: Phải thực hiện lập và giao hóa đơn hoặc vé qua phà cho khách hàng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về quản lý hóa đơn, chứng từ. Đồng thời, bắt buộc phải niêm yết công khai bảng giá tại các vị trí thuận tiện, dễ quan sát tại bến phà và thu đúng mức giá đã niêm yết.
  • Cơ quan Thuế địa phương: Chịu trách nhiệm hướng dẫn đơn vị khai thác phà thực hiện kê khai thuế, sử dụng hóa đơn, vé qua phà đúng quy định pháp luật về thuế.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2024.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2024/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 16 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TẠI BẾN PHÀ TẠM RẠCH MIỄU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 44/TTr- SGTVT ngày 04 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tạm Rạch Miễu do Sở Giao thông vận tải quản lý được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh và sử dụng dịch vụ phà tạm Rạch Miễu.

Điều 2. Đối tượng được miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà

1. Miễn thu phí đối với các đối tượng sau: Người cao tuổi, thương binh, bệnh binh, học sinh, sinh viên.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang mức thu tối đa không quá 50% mức thu so với các đối tượng khác.

Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng phà

1. Khung giá dịch vụ sử dụng phà tạm Rạch Miễu được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Khung giá dịch vụ sử dụng phà quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi sử dụng phà.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này; đồng thời, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành tổ chức kiểm tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.

2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sử dụng phà có trách nhiệm lập và giao hóa đơn hoặc vé qua phà cho đối tượng trả tiền dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ sử dụng phà tại địa điểm, vị trí thuận tiện, dễ nhận thấy và thu đúng mức giá dịch vụ đã được niêm yết.

3. Cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh dịch vụ sử dụng phà có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn hoặc vé qua phà để kinh doanh dịch vụ sử dụng phà theo đúng quy định của pháp luật về thuế.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện Châu Thành;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng: TH, TCĐT, KT;
- Lưu: VT, XH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Tam

 

PHỤ LỤC

KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TẠM RẠCH MIỄU DO SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Khung giá

1

Hành khách đi xe gắn máy, xe môtô hai bánh

đồng/lượt

8.000 - 9.000

2

Xe lam, xe mô tô ba bánh

đồng/lượt

15.000 - 16.000

3

Xe ô tô dưới 7 chỗ, xe tải dưới 1 tấn

đồng/lượt

20.000 - 22.000

4

Xe ô tô từ 7 chỗ đến dưới 12 chỗ, xe tải từ 1 tấn đến dưới 2 tấn

đồng/lượt

30.000 - 33.000

5

Xe ô tô từ 12 chỗ đến dưới 31 chỗ, xe tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

đồng/lượt

45.000 - 50.000

6

Xe tải từ 4 tấn đến dưới 7 tấn

đồng/lượt

50.000 - 55.000

7

Xe ô tô từ 31 chỗ trở lên, xe tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/lượt

60.000 - 66.000

8

Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn

đồng/lượt

90.000 - 100.000

9

Xe tải từ 18 tấn trở lên

đồng/lượt

140.000 - 155.000

10

Thuê bao phà

đồng/lượt

400.000 - 440.000

11

Vé tháng hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô hai bánh

đồng/tháng

70.000 - 80.000

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà tạm Rạch Miễu do tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 03/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/01/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Trần Ngọc Tam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định khung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký