Quyết định 04/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện
- Phạm vi áp dụng: Quyết định áp dụng đối với hoạt động bán đấu giá tài sản theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ và hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối tượng nộp phí: Bao gồm người có tài sản đấu giá (chủ sở hữu tài sản, người được ủy quyền hợp pháp hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định pháp luật) và người đăng ký tham gia đấu giá tài sản.
- Đơn vị thu phí: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh, Hội đồng bán đấu giá tài sản và các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Mức thu phí đấu giá tài sản (Theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP)
- Đối với người có tài sản bán đấu giá (trường hợp đấu giá thành công): Phí được tính lũy tiến từng phần dựa trên giá trị tài sản bán được thực tế:
- Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: Mức thu cố định là 50.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 5.000.000 đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 100.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản trên 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 18.500.000 đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản vượt quá 1.000.000.000 đồng.
- Đối với người có tài sản bán đấu giá (trường hợp đấu giá không thành): Người có tài sản phải thanh toán cho đơn vị tổ chức đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý phát sinh theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Đối với người tham gia đấu giá tài sản: Mức thu phí được xác định dựa trên giá khởi điểm của tài sản đấu giá:
- Giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống: Mức thu 20.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Mức thu 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng: Mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.
- Lưu ý: Trường hợp cuộc đấu giá không được tổ chức, người tham gia đấu giá được hoàn trả lại toàn bộ số tiền phí đã nộp.
- Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất (Theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg)
- Trường hợp đấu giá đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu tính theo giá khởi điểm của quyền sử dụng đất:
- Giá khởi điểm từ 200.000.000 đồng trở xuống: Mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng: Mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác (không thuộc đối tượng hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở): Mức thu tính theo diện tích đất đưa ra đấu giá:
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 5 ha: Mức thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Chế độ quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn thu phí
- Nguyên tắc chung: Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC, Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp (đơn vị tự chủ tài chính):
- Trích nộp 10% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Được giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động của đơn vị theo chế độ tài chính hiện hành.
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp tỉnh/huyện: Sau khi chi trả toàn bộ các chi phí thực tế, hợp lý phục vụ cho việc tổ chức cuộc bán đấu giá, Hội đồng phải nộp toàn bộ số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản:
- Toàn bộ số tiền phí thu được được xác định là doanh thu của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành đối với khoản doanh thu này.
- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền còn lại, đồng thời thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng: Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thu phí thực hiện việc niêm yết công khai mức thu, sử dụng biên lai thu phí và thực hiện thanh quyết toán đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này thay thế nội dung quy định tại Khoản II Điều 1 Quyết định số 02/2004/QĐ-UBT ngày 06/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành mức thu và quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2007/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 14 tháng 02 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 10/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá; Công văn số 13158/BTC-VP ngày 24/10/2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 27/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung phí bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 02/2004/QĐ-UBT ngày 06/01/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu và quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể:
1. Phạm vi áp dụng:
1.1. Phí đấu giá quy định tại Quyết định này áp dụng đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 05/2005/NĐ-CP) và đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg).
1.2. Đối tượng nộp phí đấu giá là người có tài sản đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản; hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
1.3. Đơn vị thu phí đấu giá theo quy định tại Quyết định này, bao gồm: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp, Hội đồng bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trong tỉnh Trà Vinh (gọi chung là đơn vị thu phí).
2. Mức thu phí đấu giá:
2.1. Đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:
- Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
+ Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:
| STT | Giá trị tài sản bán được | Mức thu |
| 1 | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng |
| 4 | Trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng |
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị thu phí các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, cụ thể: người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị tổ chức bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20.000.000 đồng trở xuống | 20.000 |
| 2 | Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | 50.000 |
| 3 | Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 100.000 |
| 4 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
2.2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại diểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
| STT | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200.000.000 đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 3 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại diểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính.
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp (đơn vị tự chủ về tài chính): Nộp 10% trên tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị. Việc sử dụng số tiền được trích để lại phải thực hiện đúng theo chế độ tài chính hiện hành.
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản trong tỉnh Trà Vinh: Sau khi trang trải đầy đủ chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá, nộp toàn bộ số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trong tỉnh Trà Vinh: tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được. Có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh căn cứ vào chức năng, thẩm quyền hướng dẫn các đơn vị thu phí trong việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lai thu phí, thanh quyết toán, niêm yết công khai mức thu phí,....theo đúng quy định và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành:
1. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế khoản II Điều 1 Quyết định số 02/2004/QĐ-UBT ngày 06/01/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu và quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 13158/BTC-VP của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1 Quyết định 105/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá (thuộc Sở Tư pháp) tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Quyết định 45/2004/QĐ-UBND
- 6 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 13158/BTC-VP của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006
- 5 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 11 Quyết định 105/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá (thuộc Sở Tư pháp) tỉnh Sóc Trăng
- 13 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 14 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 15 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Quyết định 45/2004/QĐ-UBND