Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 04/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định chi tiết về việc phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng đối với các trường học và trường dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa tỷ lệ đóng góp giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố, đồng thời huy động các nguồn lực xã hội hợp pháp để phát triển hạ tầng giáo dục đồng bộ.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi áp dụng: Các dự án đầu tư xây dựng các loại hình trường học, trường dạy nghề công lập do cấp tỉnh và cấp huyện quản lý có sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh Đắk Lắk.
  • Các loại hình trường học công lập bao gồm: Trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT), Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng chuyên nghiệp và Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, thành phố.
  • Các loại hình trường dạy nghề công lập bao gồm: Trung tâm đào tạo nghề, trường Trung học nghề và trường Cao đẳng nghề.
- Phân loại địa bàn hành chính (theo vùng) để áp dụng tỷ lệ vốn

Để đảm bảo tính công bằng và hỗ trợ phù hợp cho các địa phương khó khăn, tỉnh Đắk Lắk phân chia các huyện, thành phố thành 5 nhóm vùng cụ thể:

  • Đô thị: Thành phố Buôn Ma Thuột.
  • Vùng I: Gồm các huyện Krông Păk và Krông Ana.
  • Vùng II: Gồm các huyện Cư M'gar, Ea Kar và Krông Búk.
  • Vùng III: Gồm các huyện Krông Năng và Ea H'leo.
  • Vùng IV: Gồm các huyện Krông Bông, M'DRăk, Ea Súp, Buôn Đôn và Lăk.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư chi tiết cho từng cấp học và loại hình trường

Quyết định quy định rõ tỷ lệ phân bổ vốn giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác đối với từng nhóm trường:

  • Trường Trung học phổ thông (THPT):
    • Khu vực Đô thị: Ngân sách tỉnh đầu tư 60%; ngân sách thành phố và các nguồn vốn hợp pháp khác đối với 40% còn lại.
    • Các huyện Vùng I: Ngân sách tỉnh đầu tư 65%; ngân sách huyện và nguồn hợp pháp khác đối với 35%.
    • Các huyện Vùng II: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%; ngân sách huyện và nguồn hợp pháp khác đối với 30%.
    • Các huyện Vùng III: Ngân sách tỉnh đầu tư 75%; ngân sách huyện và nguồn hợp pháp khác đối với 25%.
    • Các huyện Vùng IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 80%; ngân sách huyện và nguồn hợp pháp khác đối với 20%.
  • Trung tâm giáo dục thường xuyên:
    • Các huyện Vùng I và Vùng II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 35%, vốn chương trình mục tiêu về Giáo dục và đào tạo tối thiểu 35%, phần còn lại do ngân sách huyện và nguồn hợp pháp khác tự cân đối.
    • Các huyện Vùng III và Vùng IV: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%, vốn chương trình mục tiêu về Giáo dục và đào tạo tối thiểu 40%, phần còn lại do ngân sách huyện và nguồn hợp pháp khác tự cân đối.
  • Trường Cao đẳng nghề và Trung học nghề: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%, các nguồn vốn hợp pháp khác đóng góp 30% tổng mức đầu tư.
  • Trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp: Ngân sách tỉnh đầu tư 80%, các nguồn vốn hợp pháp khác đóng góp 20% tổng mức đầu tư.
  • Trung tâm đào tạo nghề cấp huyện:
    • Các huyện Vùng I và Vùng II: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%, ngân sách huyện và nguồn hợp pháp khác đối với 30%.
    • Các huyện Vùng III và Vùng IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 80%, ngân sách huyện và nguồn hợp pháp khác đối với 20%.
- Chính sách hỗ trợ đặc thù đối với cấp học Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở

Đối với các cấp học cơ sở tại các địa bàn khó khăn hoặc xã mới chia tách, tỉnh áp dụng cơ chế hỗ trợ đặc biệt:

  • Cấp học Mầm non:
    • Tại các buôn thuộc xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ kinh phí xây dựng 01 nhà lớp học cấp IV, quy mô 01 tầng.
    • Tại các buôn thuộc xã mới tách của huyện Vùng I và Vùng II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% tổng mức đầu tư xây dựng 01 nhà lớp học cấp IV, quy mô 01 tầng.
    • Tại các buôn thuộc xã mới tách của huyện Vùng III và Vùng IV: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% tổng mức đầu tư xây dựng 01 nhà lớp học cấp IV, quy mô 01 tầng.
  • Trường Tiểu học và Trung học cơ sở (THCS):
    • Tại các xã mới tách thuộc huyện Vùng I và Vùng II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% tổng mức đầu tư cho 01 trường/01 xã; phần còn lại do ngân sách huyện và các nguồn hợp pháp khác chi trả.
    • Tại các xã mới tách thuộc huyện Vùng III và Vùng IV: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% tổng mức đầu tư cho 01 trường/01 xã; phần còn lại do ngân sách huyện và các nguồn hợp pháp khác chi trả.
- Chính sách xây dựng trường chuẩn quốc gia và các trường chuyên biệt
  • Mục tiêu trường chuẩn quốc gia: Hàng năm, ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố với mức kinh phí cố định là 800 triệu đồng/huyện/năm để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị đạt chuẩn cho các trường Mầm non, Tiểu học, THCS.
  • Trường phổ thông dân tộc nội trú: Được đầu tư từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, kết hợp với sự hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
  • Trường cao đẳng nghề và trung học nghề dân tộc: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư xây dựng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH Đ
ẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2007/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 18 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC VÀ TRƯỜNG DẠY NGHỀ CÔNG LẬP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục và thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 15/TTr-KHĐT ngày 15/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập, với những nội dung sau:

I. Những quy định chung:

1. Phạm vi: Áp dụng cho các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng các loại hình trường học, trường dạy nghề công lập do tỉnh, huyện quản lý.

2. Các loại hình trường công lập trên địa bàn do tỉnh, huyện quản lý:

- Trường học: Gồm các cấp bậc học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung cấp và Cao đẳng chuyên nghiệp, Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, thành phố;

- Trường dạy nghề: Trung tâm đào tạo nghề, Trung học nghề, Cao đẳng nghề.

3. Phân loại huyện: Theo Nghị quyết số 36/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 của HĐND tỉnh, về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007, gồm 5 loại:

a. Đô thị: Thành phố Buôn Ma Thuột;

b. Vùng I: Huyện Krông Păk, Krông Ana;

c. Vùng II: Huyện Cư M'gar, Ea Kar, Krông Búk;

d. Vùng III: Huyện Krông Năng, Ea H'leo;

e. Vùng IV: Huyện Krông Bông, M'DRăk, Ea Súp, Buôn Đôn, Lăk.

II. Quy định phân cấp và cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

1. Đối với trường Trung học phổ thông:

a. Đô thị: Ngân sách tỉnh đầu tư 60%; ngân sách thành phố và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 40% tổng mức đầu tư công trình;

b. Các huyện vùng I: Ngân sách tỉnh đầu tư 65%; ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 35% tổng mức đầu tư công trình;

c. Các huyện vùng II: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%; ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 30% tổng mức đầu tư công trình;

d. Các huyện vùng III: Ngân sách tỉnh đầu tư 75%; ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 25% tổng mức đầu tư công trình;

e. Các huyện vùng IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 80%; ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 20% tổng mức đầu tư công trình.

2. Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên:

a. Các huyện vùng I, II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 35%, vốn chương trình mục tiêu về Giáo dục và đào tạo ít nhất 35% tổng mức đầu tư công trình, còn lại là nguồn ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác;

b. Các huyện vùng III, IV: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%, vốn chương trình mục tiêu về Giáo dục và đào tạo ít nhất 40%, còn lại là ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Đối với các trường Cao đẳng nghề, Trung học nghề:

Ngân sách tỉnh đầu tư 70%, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 30% tổng mức đầu tư công trình.

4. Trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp:

Ngân sách tỉnh đầu tư 80%, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 20% tổng mức đầu tư công trình.

5. Đối với Trung tâm đào tạo nghề các huyện:

a. Các huyện vùng I, II: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%, ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 30% tổng mức đầu tư công trình;

b. Các huyện vùng III, IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 80%, ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 20% tổng mức đầu tư công trình.

6. Đối với cấp học Mầm non, trường Tiểu học và Trung học cơ sở:

6.1. Đối với cấp học Mầm non:

a. Ngân sách tỉnh hỗ trợ (từ các nguồn vốn), 01 nhà lớp học cấp IV, 01 tầng cho các buôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn;

b. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% tổng mức đầu tư, xây dựng 01 nhà lớp học cấp IV, 01 tầng cho các buôn thuộc các xã mới tách thuộc các huyện vùng I, vùng II.

c. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% tổng mức đầu tư, xây dựng 01 nhà lớp học cấp IV, 01 tầng cho các buôn thuộc các xã mới tách thuộc các huyện vùng III, vùng IV.

6.2. Đối với trường Tiểu học, Trung học cơ sở:

a. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% tổng mức đầu tư cho 01 trường/01 xã mới tách thuộc huyện vùng I, II; phần còn lại ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác đóng góp;

b. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% tổng mức đầu tư cho 01 trường/01 xã mới tách thuộc huyện vùng III, IV; phần còn lại ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác đóng góp;

7. Để thực hiện mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia:

Hàng năm ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố để xây dựng, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị cho một số trường học để đạt chuẩn quốc gia gồm: Trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, với mức hỗ trợ 800 triệu đồng/huyện/năm.

8. Đối với các trường khác:

Các trường phổ thông dân tộc nội trú: Ngân sách nhà nước - vốn chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo đầu tư, ngân sách tỉnh hỗ trợ; các trường cao đẳng nghề và trung học nghề dân tộc: vốn ngân sách tỉnh đầu tư 100%.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp; Báo Đắk Lắk;
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Lưu VT-NL-TH-TM-VX-NC-CN(CH-300)
(QĐ đầu tư vốn trụ sở xã)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập do tỉnh Đắk Lắk ban hành

Số hiệu: 04/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/01/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Lữ Ngọc Cư
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/01/2007
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về phân cấp cơ cấu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký