Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về chế độ, định mức chi ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định 04/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định chi tiết về chế độ và định mức chi ngân sách áp dụng cho các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định cụ thể các mức chi đối với công tác quân sự - quốc phòng, hoạt động chính sách xã hội, mua sắm vận hành máy móc thiết bị văn phòng, chi đại hội đoàn thể và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan.

- Định mức chi cho hoạt động quân sự, quốc phòng và dân quân tự vệ

Ngân sách cấp xã bảo đảm các khoản chi cho nhiệm vụ quốc phòng, huấn luyện và diễn tập lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn theo các định mức cụ thể:

  • Chi tiền ăn diễn tập và ứng phó sự cố: Mức chi tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự (theo kế hoạch hàng năm) và lực lượng dân quân tự vệ được điều động khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn (theo quyết định điều động từ Chủ tịch UBND cấp xã trở lên) tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
  • Chi tiền ăn tập trung huấn luyện: Lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ theo kế hoạch phê duyệt hàng năm được hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 25.000 đồng/người/ngày.
  • Trợ cấp ngày công lao động: Lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện dân quân tự vệ được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành.
  • Trợ cấp dân quân thường trực khu vực biên giới, hải đảo: Lực lượng dân quân thường trực tại các xã tuyến biên giới, hải đảo (bao gồm các xã Tiên Hải, Mỹ Đức, phường Đông Hồ thuộc thị xã Hà Tiên; các xã Phú Mỹ, Phú Lợi, Tân Khánh Hoà, Vĩnh Điều, Vĩnh Phú thuộc huyện Kiên Lương; các xã Bãi Thơm, Cửa Cạn, Gành Dầu, Thổ Châu thuộc huyện Phú Quốc) và dân quân trực tại 6 chốt gác biên giới được hưởng mức trợ cấp 540.000 đồng/người/tháng.
  • Chi phí công tác tuyển quân: Mức chi phục vụ công tác tuyển quân hàng năm theo chỉ tiêu giao quân cho cấp huyện là 300.000 đồng/quân nhân (bao gồm kinh phí khám sức khỏe, họp hiệp thương, văn phòng phẩm, công tác phí...).

- Chế độ chi hỗ trợ công tác chính sách và an sinh xã hội

Quyết định quy định chế độ thăm hỏi, phúng điếu đối với các đối tượng chính sách và hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn cấp xã:

  • Mức chi phúng điếu, thăm viếng: Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất.

- Định mức trang bị máy móc, cước phí viễn thông và tiền ăn trực

Nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho bộ máy hành chính cấp xã, quy định nêu rõ định mức mua sắm, sử dụng phương tiện thông tin liên lạc và chi trực ban:

  • Trang bị máy fax và điện thoại cố định: Mỗi đơn vị cấp xã được trang bị 01 máy fax (đặt tại Văn phòng HĐND - UBND) và tối đa 05 máy điện thoại cố định (phân bổ cho Văn phòng HĐND - UBND 01 máy, Đảng ủy 01 máy, Mặt trận Tổ quốc 01 máy, Công an 01 máy, Xã đội và các bộ phận khác 01 máy). Trường hợp các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính, Chủ tịch UBND cấp xã chủ động bố trí phù hợp nhưng không vượt quá 05 máy điện thoại cố định.
  • Cước phí điện thoại cố định: Hỗ trợ chi trả cước phí thuê bao và cước phí sử dụng điện thoại cố định tối đa không quá 200.000 đồng/máy/tháng.
  • Chi hỗ trợ tiền ăn trực: Cán bộ trực tại trụ sở xã, phường, thị trấn được hỗ trợ tiền ăn 10.000 đồng/người/ngày, số lượng cán bộ được hưởng không quá 10 người/ngày.

- Chi phí phục vụ Đại hội các tổ chức đoàn thể cấp xã

Kinh phí tổ chức đại hội hết nhiệm kỳ của các tổ chức đoàn thể cấp xã được điều chỉnh cụ thể:

  • Tiền ăn, nước uống: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định về chi hội nghị cấp xã.
  • Chi phí trang trí, in ấn tài liệu: Được thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh. Các tổ chức, đơn vị đến kỳ đại hội có trách nhiệm lập dự toán ngay từ đầu năm để cân đối vào ngân sách xã.

- Quy định về nguồn kinh phí và hiệu lực thi hành

Các nguyên tắc về quản lý ngân sách và phân công trách nhiệm triển khai bao gồm:

  • Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách cấp xã tự cân đối trong dự toán được giao hàng năm. Trường hợp ngân sách xã không thể tự cân đối, ngân sách cấp trên (huyện, thị xã, thành phố) sẽ xem xét cấp bổ sung.
  • Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước Chi nhánh tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm thi hành.
  • Hiệu lực văn bản: Quyết định 04/2009/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 27/07/2007 của UBND tỉnh Kiên Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2009/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 20 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 20 tháng 4 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết về thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị quyết số 57/2008/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi hai về việc điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 16/TTr-STC ngày 12 tháng 01 năm 2009 về việc điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1. Chi tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã; lực lượng dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn (từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên điều động) tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.

2. Chi tiền ăn cho lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã tối đa không quá 25.000 đồng/người/ngày.

3. Chi trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện dân quân tự vệ bằng 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành.

4. Chi trợ cấp đối với lực lượng dân quân thường trực ở các xã trên tuyến biên giới, hải đảo (xã Tiên Hải, xã Mỹ Đức, phường Đông Hồ của thị xã Hà Tiên; xã Phú Mỹ, xã Phú Lợi, xã Tân Khánh Hoà, xã Vĩnh Điều, xã Vĩnh Phú của huyện Kiên Lương; xã Bãi Thơm, xã Cửa Cạn, xã Gành Dầu và xã Thổ Châu của huyện Phú Quốc) và dân quân trực ở các chốt gác biên giới (6 chốt) là 540.000 đồng/người/tháng.

5. Chi công tác tuyển quân tại cấp xã hàng năm theo quy định giao quân cho cấp huyện là 300.000 đồng/quân nhân (gồm các bước: khám sức khỏe, hiệp thương, chi phí văn phòng, công tác phí...).

6. Chi hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho những hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn, một suất không quá 200.000 đồng/suất.

7. Mỗi xã, phường, thị trấn được 01 máy fax (Văn phòng HĐND - UBND) và 05 máy điện thoại cố định (Văn phòng HĐND - UBND 01 máy, Đảng ủy 01 máy, Mặt trận 01 máy, Công an 01 máy, Xã đội và các bộ phận khác 01 máy). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định.

8. Chi trả cước phí thuê bao và cước phí điện thoại cố định 01 máy không quá 200.000 đồng/tháng.

9. Chi hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực tại xã, phường, thị trấn là 10.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày.

10. Chi tiền ăn, nước uống cho đại hội hết nhiệm kỳ của các đoàn thể cấp xã thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính về chi hội nghị cấp xã. Riêng tiền trang trí, in ấn tài liệu... thanh toán theo thực tế. Khoản kinh phí này đối với tổ chức, đơn vị đến kỳ đại hội phải dự toán theo quy định đưa vào cân đối ngân sách xã ngay từ đầu năm để chi.

* Nguồn kinh phí ngân sách cấp xã tự cân đối trong dự toán hàng năm. Trường hợp ngân sách xã không tự cân đối được thì ngân sách cấp trên (huyện, thị xã, thành phố) xem xét cấp bổ sung.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước Chi nhánh tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước Chi nhánh tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 04/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/01/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Bùi Ngọc Sương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/01/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về chế độ, định mứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký