Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về Quy định xây dựng và tổ chức hoạt động Trạm cân đối chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Quyết định 04/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm thiết lập hệ thống trạm cân đối chứng tại các chợ và trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh. Quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại về đo lường, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động mua bán lẻ.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan để hướng dẫn và đôn đốc thực hiện nghiêm túc quy định này.

2. Quy hoạch xây dựng và quy mô trạm cân đối chứng

  • Kế hoạch phát triển: Các địa phương phải tiếp tục duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các trạm cân đối chứng hiện có, đồng thời phát triển thêm các trạm mới phù hợp với quy hoạch phát triển chợ và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập kế hoạch phát triển trạm cân đối chứng hàng năm gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
  • Yêu cầu bắt buộc: Ban quản lý chợ, thương nhân kinh doanh chợ và trung tâm thương mại bắt buộc phải lắp đặt và duy trì hoạt động của trạm cân đối chứng tại các vị trí thuận tiện để người tiêu dùng tự kiểm tra khối lượng hàng hóa.
  • Quy mô và trang thiết bị: Tùy thuộc vào quy mô của từng chợ hoặc trung tâm thương mại để bố trí một hoặc nhiều trạm cân đối chứng. Trạm cân phải được trang bị các loại cân có phạm vi đo khác nhau, đáp ứng đầy đủ nhu cầu đối chứng các loại hàng hóa bán lẻ theo mô hình hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Nguyên tắc hoạt động và nguồn kinh phí duy trì

  • Nguyên tắc hoạt động: Trạm cân đối chứng hoạt động hoàn toàn miễn phí, phục vụ nhu cầu kiểm tra sai số đo lường của người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân. Kết quả từ cân đối chứng là cơ sở pháp lý để xác định sai số đo lường.
  • Yêu cầu công khai: Tại trạm cân phải niêm yết công khai nội quy hoạt động, hướng dẫn sử dụng cân và bảng quy định về lượng thiếu cho phép để người dân dễ dàng đối chiếu.
  • Nhân sự vận hành: Cán bộ trực và vận hành trạm cân phải được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về đo lường để hỗ trợ người dân và giải quyết tranh chấp hiệu quả.
  • Kinh phí xây dựng ban đầu: Ngân sách tỉnh đầu tư thông qua nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm để trang bị cơ sở vật chất, lắp đặt và đào tạo nghiệp vụ ban đầu. Đối với các chợ do tư nhân đầu tư, kinh phí xây dựng trạm cân ban đầu cũng được hỗ trợ từ nguồn này, nhưng nếu phát sinh thêm số lượng trạm cân thì thương nhân phải tự chi trả.
  • Kinh phí duy trì hoạt động:
    • Đối với chợ công (thuộc quản lý của UBND các cấp): Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định định kỳ và phụ cấp cho nhân viên trực được trích từ nguồn thu phí chợ và tiền xử phạt gian lận đo lường tại chợ đó.
    • Đối với chợ, trung tâm thương mại do tư nhân đầu tư: Thương nhân tự chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí duy trì hoạt động của trạm cân.

4. Quản lý đo lường và giới hạn sai số cho phép

  • Tiêu chuẩn phương tiện đo: Các loại cân sử dụng trong giao dịch bán lẻ phải có phạm vi đo phù hợp, được kiểm định định kỳ hàng năm và còn nguyên tem kiểm định, chì niêm phong hợp pháp. Khi sử dụng, cân phải được đặt ngay ngắn, thăng bằng và kim chỉ thị hoặc màn hình hiển thị phải ở vạch số 0.
  • Giới hạn lượng thiếu cho phép: Lượng hàng hóa bán ra (bao gồm cả hàng đóng gói sẵn) không được phép thiếu hụt vượt quá giới hạn quy định tại Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Sự chênh lệch giữa khối lượng thực tế qua cân đối chứng và khối lượng thỏa thuận mua bán không được vượt quá mức sai số cho phép này.

5. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

  • Sở Khoa học và Công nghệ:
    • Cân đối và phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm cho việc phát triển trạm cân.
    • Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn mô hình trạm cân, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, tuyên truyền pháp luật đo lường và tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ.
    • Tổng hợp, đánh giá hiệu quả hoạt động của các trạm cân trên toàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Sở Công Thương: Phối hợp lồng ghép hoạt động kiểm tra thị trường với kiểm tra đo lường tại các chợ, trung tâm thương mại; hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ quản lý đo lường cho ban quản lý chợ.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí phát triển trạm cân hàng năm.
    • Chỉ đạo UBND cấp xã và ban quản lý chợ triển khai hoạt động đo lường hiệu quả.
    • Báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 05/6) và hàng năm (trước ngày 15/12) về Sở Khoa học và Công nghệ.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã:
    • Tiếp nhận thiết bị, bố trí mặt bằng lắp đặt và bảo đảm an ninh trật tự cho trạm cân đối chứng.
    • Kiểm tra, giám sát hoạt động của ban quản lý chợ và xử lý các vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền.
    • Quản lý và kiểm tra hoạt động đo lường của các cá nhân kinh doanh độc lập, không thường xuyên ngoài phạm vi chợ.

6. Trách nhiệm của Ban quản lý chợ, thương nhân và hộ kinh doanh

  • Ban quản lý chợ và thương nhân quản lý chợ/trung tâm thương mại:
    • Ban hành nội quy trạm cân, niêm yết bảng sai số cho phép và phân công cán bộ trực giải quyết tranh chấp.
    • Thiết lập và công khai đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh từ người tiêu dùng.
    • Thống kê phương tiện đo trên địa bàn để phối hợp kiểm định định kỳ; bảo quản tài sản trạm cân và báo cáo kịp thời khi xảy ra hư hỏng, mất mát.
    • Báo cáo định kỳ vào cuối tháng 5 và tháng 11 hàng năm cho UBND cấp huyện.
  • Cán bộ vận hành trạm cân: Thực hiện đúng quy trình vận hành, bảo quản thiết bị và hỗ trợ người tiêu dùng thực hiện đối chứng khối lượng hàng hóa.
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ:
    • Phải thực hiện cân hàng hóa công khai trước sự chứng kiến của khách hàng, bảo đảm cân đúng, cân đủ.
    • Có trách nhiệm bồi thường, đổi trả hàng hoặc bù lại lượng thiếu hụt cho khách hàng nếu kết quả cân đối chứng phát hiện sai lệch vượt quá giới hạn cho phép.
    • Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng và ban quản lý chợ.

7. Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện

  • Khen thưởng và kỷ luật: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc duy trì trạm cân và đấu tranh chống gian lận đo lường sẽ được khen thưởng. Ngược lại, mọi hành vi vi phạm pháp luật về đo lường đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật.
  • Quy trình phối hợp: Hàng năm, trước tháng 11, UBND cấp huyện phải gửi kế hoạch phát triển và duy trì trạm cân về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc phát sinh sẽ được Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp để trình UBND tỉnh kịp thời tháo gỡ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 02 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẠM CÂN ĐỐI CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;

Căn cứ Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra Nhà nước về đo lường;

Căn cứ Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với lượng hàng đóng gói sẵn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 40/TTr-SKHCN ngày 13 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng và tổ chức hoạt động Trạm cân đối chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

QUY ĐỊNH

XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẠM CÂN ĐỐI CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định việc xây dựng và tổ chức hoạt động của trạm cân đối chứng tại các chợ, trung tâm thương mại đã được quy hoạch theo Đề án quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

2. Các chợ tạm, không ổn định, chợ không thuộc Đề án quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại của tỉnh và chợ chưa thành lập ban quản lý thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với ban quản lý chợ, thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại; tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ; người tiêu dùng và cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường có liên quan.

Điều 3. Mục đích của trạm cân đối chứng

1. Trạm cân đối chứng phục vụ nhu cầu đối chứng của nhân dân nhằm đấu tranh chống gian lận trong thương mại bán lẻ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảo đo lường được thống nhất, chính xác.

2. Phục vụ hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường; cơ quan quản lý thị trường; ủy ban nhân dân các cấp; ban quản lý chợ; thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại và người tiêu dùng.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo.

2. Lượng thiếu cho phép là lượng hàng hóa được phép thiếu quy định ở các mức cân, đong, đo khác nhau.

3. Thực hiện phép đo là tập hợp những thao tác để xác định giá trị đo của đại lượng cần đo.

4. Trạm cân đối chứng là nơi được trang bị cân đối chứng để phục vụ nhu cầu cân đối chứng, đấu tranh chống gian lận đo lường trong quá trình trao đổi, mua bán của nhân dân và hỗ trợ công tác quản lý đo lường của Nhà nước.

5. Cân đối chứng là việc tổ chức, cá nhân, sử dụng cân hợp pháp tại trạm cân đối chứng, kiểm tra lại lượng hàng hóa đã mua, bán để xác định sai số về đo lường.

6. Hàng đóng gói sẵn là hàng hóa được định lượng, đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có sự chứng kiến của bên mua.

7. Kiểm định là biện pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định phương tiện đo được chỉ định thực hiện để đánh giá, xác nhận phương tiện đo đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường, gồm các chế độ kiểm định:

a) Kiểm định ban đầu là việc kiểm định lần đầu tiên đối với phương tiện đo trước khi đưa vào sử dụng;

b) Kiểm định định kỳ là việc kiểm định theo chu kỳ quy định;

c) Kiểm định sau sửa chữa là việc kiểm định đối với phương tiện đo thuộc một trong các trường hợp sau đây: phương tiện đo được sửa chữa do không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) của phương tiện đo bị mất, bị hỏng hoặc hư hại khác nhưng cấu trúc và các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo không bị thay đổi so với mẫu đã được phê duyệt.

Chương II

XÂY DỰNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM CÂN ĐỐI CHỨNG

Điều 5. Xây dựng trạm cân đối chứng

1. Tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả các trạm cân đối chứng đã có và phát triển các trạm cân đối chứng mới theo quy hoạch thống nhất, phù hợp quy hoạch phát triển chợ và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch phát triển trạm cân đối chứng hàng năm và gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, phối hợp thực hiện.

3. Ban quản lý chợ, thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại phải đặt và duy trì hoạt động của cân đối chứng tại các chợ, trung tâm thương mại để người tiêu dùng tự kiểm tra khối lượng hàng hóa.

Điều 6. Quy mô trạm cân đối chứng

1. Tùy theo quy mô của chợ, trung tâm thương mại được xây dựng một hoặc một số trạm cân đối chứng nhưng phải đảm bảo trang thiết bị đầy đủ theo mô hình trạm cân đối chứng do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, xây dựng.

2. Trạm cân đối chứng được trang bị một hoặc nhiều cân có phạm vi đo khác nhau, đảm bảo yêu cầu cân đối chứng các loại hàng hóa trong giao dịch thương mại bán lẻ tại chợ, trung tâm thương mại.

Điều 7. Hoạt động của trạm cân đối chứng

1. Trạm cân đối chứng phục vụ nhu cầu đối chứng của tổ chức, cá nhân trong mua bán, trao đổi để xác định sai số đo lường của hàng hóa.

2. Trạm cân đối chứng phục vụ không thu phí đối chứng của tổ chức, cá nhân và người tiêu dùng.

3. Cân đối chứng là cơ sở pháp lý để xác định sai số của việc đo lường hàng hóa, đảm bảo chính xác, phạm vi đo phù hợp và được kiểm định (ban đầu, định kỳ, sau sửa chữa) theo quy định của pháp luật.

4. Trạm cân đối chứng phải niêm yết nội quy hoạt động, bản hướng dẫn sử dụng cân đối chứng và bản quy định về lượng thiếu cho phép theo quy định tại Điều 10 của Quy định này và đặt tại vị trí thuận tiện để tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng biết, so sánh kết quả lượng hàng hóa qua việc sử dụng cân đối chứng.

5. Ban quản lý chợ, thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại chịu trách nhiệm tổ chức trực và duy trì các trạm cân đối chứng hoạt động theo đúng các quy định của văn bản này.

6. Cán bộ trực và vận hành thiết bị trạm cân đối chứng phải được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ đo lường, đáp ứng yêu cầu công việc được giao.

Điều 8. Kinh phí xây dựng và duy trì trạm cân đối chứng

1. Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, lắp đặt, đào tạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và nâng cấp trạm cân đối chứng từ ngân sách tỉnh đầu tư qua ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm. Căn cứ vào nhu cầu thực tế từng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện khảo sát, xây dựng dự toán gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Kinh phí để duy trì hoạt động trạm cân đối chứng bao gồm: bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định định kỳ, kiểm định sau sửa chữa các cân đối chứng, chi phí phụ cấp kiêm nhiệm cho nhân viên trực trạm cân đối chứng được trích từ các nguồn kinh phí sau:

a) Đối với trạm cân đối chứng tại chợ thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân các cấp, kinh phí duy trì được trích từ các nguồn thu phí của chợ và xử lý gian lận thông qua đo lường tại các chợ;

b) Đối với trạm cân đối chứng tại chợ, trung tâm thương mại do thương nhân kinh doanh chợ đầu tư xây dựng và quản lý thì tự chi trả.

3. Đối với chợ, trung tâm thương mại do thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại đầu tư xây dựng thì toàn bộ kinh phí xây dựng trạm cân đối chứng ban đầu được hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ. Căn cứ vào nhu cầu thực tế có thể tăng số lượng trạm cân đối chứng, tuy nhiên kinh phí phải do thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại tự đầu tư.

Chương III

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO LƯỜNG TẠI CÁC CHỢ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

Điều 9. Quy định sử dụng phương tiện đo

Phương tiện đo sử dụng trong thương mại bán lẻ phải đảm bảo các yêu cầu:

1. Có phạm vi đo phù hợp với mức cân, đã được kiểm định và còn trong thời hạn sử dụng hợp pháp (có tem kiểm định, chì niêm và còn hiệu lực), phải được thực hiện kiểm định định kỳ hàng năm.

2. Cân phải được đặt ngay ngắn, các bộ phận hoạt động bình thường, kim chỉ thị ban đầu hoặc màn hình hiển thị ở vị trí số 0 (zero).

Điều 10. Lượng thiếu cho phép

1. Lượng hàng hóa khi bán cho khách hàng (kể cả hàng đóng gói sẵn) không được thiếu quá giới hạn cho phép theo quy định tại Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (Phụ lục IV) và hướng dẫn của Tổng cực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

2. Giá trị chênh lệch giữa lượng hàng hóa thực tế qua cân đối chứng và lượng hàng hóa đã thỏa thuận mua, bán hoặc ghi trên bao bì (đối với hàng đóng gói sẵn) không được vượt quá lượng thiếu cho phép theo Khoản 1 Điều này.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẠM CÂN ĐỐI CHỨNG

Điều 11. Trách nhiệm các ngành, UBND các cấp

1. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Cân đối kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm, đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch phát triển và duy trì hoạt động trạm cân đối chứng;

b) Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố khảo sát, xây dựng mô hình trạm cân đối chứng phù hợp yêu cầu của từng thời kỳ và từng loại chợ;

c) Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Hướng dẫn các địa phương xây dựng mô hình trạm cân đối chứng phù hợp với yêu cầu của từng loại hình chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý đo lường cho cán bộ thuộc ban quản lý chợ, thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại;

- Hướng dẫn Ban quản lý chợ, thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân biết các quy định về đo lường;

- Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đo lường tại các trạm cân đối chứng và hoạt động kinh doanh, dịch vụ thương mại tại các chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh;

- Hướng dẫn thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định định kỳ, sau sửa chữa các loại phương tiện đo tại địa bàn chợ, trung tâm thương mại và cân đối chứng khi có yêu cầu.

d) Tổng hợp đánh giá tình hình xây dựng và hiệu quả hoạt động trạm cân đối chứng trên địa bàn tỉnh hàng năm báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Công Thương:

a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ quản lý đo lường và duy trì hoạt động trạm cân đối chứng cho các ban quản lý chợ, thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại;

b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan, lồng ghép kế hoạch kiểm tra, thanh tra thị trường với hoạt động kiểm tra Nhà nước về đo lường tại các chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Thực hiện trách nhiệm quản lý đo lường theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí để phát triển và duy trì trạm cân đối chứng trong nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm;

c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đo lường tại các trạm cân đối chứng và hoạt động kinh doanh, dịch vụ thương mại tại các chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn;

d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, ban quản lý chợ, thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại triển khai hoạt động quản lý đo lường; xây dựng và duy trì hoạt động trạm cân đối chứng đạt hiệu quả;

đ) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Tiếp nhận thiết bị trạm cân và tổ chức xây dựng trạm cân đối chứng theo chỉ đạo của UBND các huyện, thị xã, thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ;

- Chịu trách nhiệm duy trì hoạt động của trạm cân đối chứng và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Khoa học và Công nghệ;

- Đảm bảo các điều kiện cần thiết về mặt bằng để bố trí lắp đặt trạm cân đối chứng, bảo quản tài sản, an ninh trật tự, an toàn xã hội trong quá trình hoạt động của trạm cân đối chứng;

- Kiểm tra, giám sát hoạt động của ban quản lý chợ; thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại trong việc thực hiện nội quy đã được phê duyệt và đồng thời thực hiện các biện pháp để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

- Phối hợp với các cơ quan chức năng cấp huyện, thị xã, thành phố và tỉnh trong công tác quản lý Nhà nước về đo lường tại địa phương;

- Xử lý các vi phạm về bảo vệ người tiêu dùng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Quản lý, kiểm tra hoạt động của các cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh trên địa bàn ngoài phạm vi chợ, trung tâm thương mại để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

- Tuyên truyền, vận động các cá nhân không hoạt động thương mại ngoài phạm vi chợ, trung tâm thương mại; khuyến khích tạo điều kiện để các cá nhân hoạt động kinh doanh trong phạm vi chợ, trung tâm thương mại.

e) Định kỳ 6 tháng (trước ngày 05/6), một năm (trước ngày 15/12) thực hiện báo cáo đánh giá hoạt động của trạm cân đối chứng gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của ban quản lý chợ, thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại, cán bộ quản lý vận hành trạm cân đối chứng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh

1. Ban quản lý các chợ, thương nhân kinh doanh chợ, trung tâm thương mại:

a) Xây dựng và ban hành nội quy hoạt động của trạm cân đối chứng; hướng dẫn sử dụng cân đối chứng; niêm yết về lượng thiếu cho phép theo quy định tại Điều 10 của Quy định này và đặt tại vị trí thuận tiện để tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng biết, so sánh kết quả lượng hàng hóa qua việc sử dụng cân đối chứng;

b) Bố trí, phân công cán bộ quản lý và hướng dẫn tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng sử dụng cân đối chứng. Cán bộ quản lý tiếp nhận và giải quyết các vụ việc tranh chấp của tổ chức, cá nhân và người tiêu dùng thông qua việc sử dụng cân đối chứng;

c) Thường xuyên theo dõi, giám sát các hoạt động đo lường, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý đo lường thuộc phạm vi quản lý theo quy định;

d) Tuyên truyền, phổ biến các quy định về đo lường; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện kiểm định phương tiện đo theo đúng quy định;

đ) Thống kê số lượng phương tiện đo tại địa bàn quản lý hàng năm và có kế hoạch phối hợp với phòng chức năng ở huyện, thị xã, thành phố và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện kiểm định định kỳ cho tổ chức, cá nhân kinh doanh;

e) Cân đối kinh phí hoạt động, tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định định kỳ, sau sửa chữa các cân đối chứng;

g) Thiết lập, niêm yết công khai đường dây nóng để tiếp nhận, giải quyết các yêu cầu của người tiêu dùng;

h) Chấp hành việc kiểm tra Nhà nước về đo lường trong việc lắp đặt và duy trì hoạt động của trạm cân đối chứng;

i) Quản lý, bảo vệ tài sản tại trạm cân đối chứng; khi có sự cố hư hỏng hoặc mất phải thông báo cho UBND huyện, thị xã, thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết xử lý;

k) Định kỳ cuối tháng 5 và tháng 11 hàng năm báo cáo đánh giá hoạt động của trạm cân đối chứng gửi UBND huyện, thị xã, thành phố.

2. Cán bộ quản lý vận hành trạm cân đối chứng:

a) Cán bộ quản lý và vận hành trạm cân đối chứng được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ đo lường, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao;

b) Triển khai các hoạt động của trạm cân đối chứng đúng quy định, phục vụ tốt nhu cầu đối chứng tại địa phương.

c) Bảo quản, giữ gìn và sử dụng các thiết bị trạm cân đối chứng theo quy định, hướng dẫn và hỗ trợ người tiêu dùng sử dụng cân đối chứng;

d) Được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh:

a) Thực hiện cân hàng hóa trước khách hàng, đảm bảo cân đủ, đúng lượng hàng hóa đã thỏa thuận, tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng chứng kiến, kiểm tra lượng hàng hóa;

b) Đổi hoặc trả lại tiền, bù lại lượng thiếu hoặc nhận lại hàng hóa cho người tiêu dùng trong trường hợp hàng hóa do chính tổ chức, cá nhân thực hiện không đảm bảo số lượng, công dụng theo thông tin mà tổ chức, cá nhân cung cấp;

c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của ban quản lý chợ, doanh nghiệp quản lý và cơ quan quản lý đo lường của Nhà nước.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, phát triển trạm cân đối chứng và chống gian lận đo lường được khen thưởng kịp thời theo quy định.

2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định pháp luật trong lĩnh vực quản lý đo lường đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch phát triển và duy trì hoạt động trạm cân đối chứng gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước tháng 11 hàng năm.

2. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kế hoạch phát triển và duy trì hoạt động trạm cân đối chứng từ các huyện, thị xã, thành phố. Đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các cấp và các sở, ngành liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về Quy định xây dựng và tổ chức hoạt động Trạm cân đối chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 04/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/02/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Lê Tiến Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/02/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về Quy định xây dự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký