Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 04/2019/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 10 tháng 3 năm 2019 quy định chi tiết về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tạo nguồn lực tài chính hỗ trợ hiệu quả cho công tác đấu tranh, phòng ngừa tội phạm và tệ nạn ma túy, đồng thời động viên kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc.

- Thông tin chung về văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Quyết định 04/2019/QĐ-TTg về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
  • Người ký ban hành: Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 3 năm 2019.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về các nguyên tắc thành lập, quản lý, điều hành và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm; việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương; cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý, điều hành quỹ này.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan đến hoạt động phòng, chống tội phạm; các cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm; gia đình và người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản.

- Nguyên tắc thành lập, quản lý, điều hành và sử dụng Quỹ (Điều 3)

  • Bản chất pháp lý: Quỹ phòng, chống tội phạm là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở hai cấp: cấp trung ương (Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương) và cấp tỉnh (Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh) để hỗ trợ cho công tác phòng, chống tội phạm.
  • Thẩm quyền quản lý: Quỹ trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an quản lý và điều hành. Quỹ cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, quản lý và điều hành trực tiếp.
  • Hình thức quản lý tài khoản: Quỹ phòng, chống tội phạm được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi và quản lý dòng tiền.
  • Cơ chế tài chính: Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán và kiểm toán đối với Quỹ được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.
  • Nguyên tắc chi tiêu: Nội dung chi của Quỹ không được trùng lặp với các nguồn chi hỗ trợ khác. Số kinh phí kết dư cuối năm chưa sử dụng hết được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng, bảo đảm tính liên tục và hiệu quả.

- Nguồn hình thành Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương (Điều 4)

Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được hình thành từ các nguồn tài chính hợp pháp sau:

  • Số dư chuyển sang từ Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương đã được hình thành trước đó theo Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg.
  • Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ vốn điều lệ khi thành lập Quỹ theo quy định mới tại Quyết định này.
  • Các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện từ nguồn hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho công tác phòng, chống tội phạm.

- Nội dung chi và định mức chi từ Quỹ trung ương (Điều 5)

Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được sử dụng tập trung cho hai nội dung chi cốt lõi:

  • Thưởng đột xuất bằng tiền: Dành cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm và ma túy. Mức thưởng cụ thể do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định với hạn mức tối đa là 5.000.000 đồng/người/lần khen thưởng đối với cá nhân và tối đa là 20.000.000 đồng/tập thể/lần khen thưởng đối với tập thể.
  • Hỗ trợ đền bù, trợ cấp đột xuất: Hỗ trợ cho gia đình và người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm, phòng chống ma túy bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản. Định mức và chế độ đền bù, trợ cấp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2002/NĐ-CP của Chính phủ.

- Trách nhiệm quản lý và điều hành Quỹ trung ương (Điều 6)

  • Trách nhiệm của Bộ Công an:
    • Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, điều hành, sử dụng, thanh toán và quyết toán Quỹ trung ương.
    • Giao Chánh Văn phòng Bộ Công an giúp Bộ trưởng theo dõi, quản lý, cấp phát, thanh quyết toán Quỹ; được ủy quyền mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, mở sổ kế toán theo dõi thu chi và lập báo cáo quyết toán theo quy định pháp luật.
    • Chủ trì tổ chức vận động, tiếp nhận các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
    • Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
  • Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
    • Bố trí nguồn ngân sách nhà nước để hỗ trợ vốn điều lệ hoạt động cho Quỹ trung ương.
    • Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an ban hành hướng dẫn chi tiết về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ.
    • Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an trong công tác kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất tình hình quản lý, sử dụng Quỹ nhằm bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định pháp luật.

- Điều khoản thi hành và chuyển tiếp (Điều 7)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2019, thay thế hoàn toàn Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Quy định chuyển tiếp đối với Quỹ cấp tỉnh: Các Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh đã được thành lập theo Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg trước đây, nếu muốn tiếp tục hoạt động thì bắt buộc phải tiến hành thủ tục thành lập lại theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Quyết định này.
  • Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản mới đó.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2019/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Nghị định số 165/2016/NĐCP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về nguyên tắc thành lập, quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm; quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương; trách nhiệm của các cơ quan trong thực hiện quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan đến hoạt động phòng, chống tội phạm.

2. Các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm; gia đình và người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản.

Điều 3. Nguyên tắc thành lập, quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm

1. Quỹ phòng, chống tội phạm là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương (gọi là Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương) và ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh) để hỗ trợ cho công tác phòng, chống tội phạm.

2. Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an quản lý, điều hành. Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, quản lý và điều hành.

3. Quỹ phòng, chống tội phạm được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước.

4. Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán, kiểm toán đối với Quỹ phòng, chống tội phạm được thực hiện theo các quy định của Luật ngân sách nhà nước, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.

5. Nội dung chi của Quỹ phòng, chống tội phạm không được trùng với các nội dung chi từ nguồn chi hỗ trợ khác. Số kinh phí kết dư của Quỹ phòng, chống tội phạm cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

Điều 4. Thành lập Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương

Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được thành lập và hình thành từ các nguồn thu sau:

1. Số dư từ Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương đã được hình thành theo Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Ngân sách trung ương hỗ trợ vốn điều lệ khi thành lập Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo Quyết định này.

3. Tài trợ, đóng góp tự nguyện từ nguồn hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống tội phạm.

Điều 5. Nội dung chi và định mức chi từ Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương

Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được sử dụng để chi cho các nội dung sau:

1. Thưởng đột xuất bằng tiền cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm và ma túy. Mức tiền thưởng cụ thể cho từng trường hợp cá nhân, tập thể do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tối đa đối với cá nhân là 5.000.000 đồng/người/lần khen thưởng và tối đa đối với tập thể là 20.000.000 đồng/tập thể/lần khen thưởng.

2. Hỗ trợ tiền đền bù, trợ cấp đột xuất đối với gia đình và người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm và ma túy bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản. Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chế độ đền bù, trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma túy bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản.

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương

1. Bộ Công an:

a) Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, sử dụng và thanh toán, quyết toán Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương

Chánh Văn phòng Bộ Công an giúp Bộ trưởng Bộ Công an theo dõi, quản lý, cấp và thanh toán, quyết toán Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định này, được ủy quyền mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (nơi đơn vị đóng trụ sở) để quản lý và mở sổ kế toán theo dõi các khoản thu, chi, lập báo cáo quyết toán Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức huy động tài trợ, viện trợ và tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương.

c) Tổng hợp tình hình quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp chung.

2. Bộ Tài chính:

a) Bố trí ngân sách hỗ trợ vốn điều lệ hoạt động cho Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương.

c) Phối hợp với Bộ Công an trong việc kiểm tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2019 và thay thế Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm.

2. Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh đã được thành lập theo Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm để được tiếp tục hoạt động thì phải thành lập lại theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Quyết định này.

3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này nếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng một văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới đó.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).XH

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2019/QĐ-TTg về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 04/2019/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/01/2019
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 07/02/2019
Số công báo: Từ số 153 đến số 154
Ngày hiệu lực: 10/03/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Trách nhiệm hình sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2019/QĐ-TTg về thành lập, quản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký