Giới thiệu chung về Quyết định 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác quản lý, vận hành nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà chung cư và các công trình nhà ở có giá trị đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Quy định:
- Quy định chuyển tiếp đối với hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
- Đối với các hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công vẫn còn thời hạn và đang áp dụng mức giá thuê theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND, đơn vị quản lý và ký hợp đồng có trách nhiệm thực hiện điều chỉnh giá cho thuê trong hợp đồng theo nội dung của Quyết định mới này kể từ ngày Quyết định này bắt đầu có hiệu lực (ngày 10/02/2025).
- Tiêu chí xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử
Nhà ở được xác định có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử khi đáp ứng một trong các tiêu chí cụ thể sau:
- Nằm trong khu vực có vị trí, ranh giới và yêu cầu quản lý đặc thù theo quy định tại Điều 4 của Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Cần Thơ (ban hành kèm theo Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2023).
- Gắn liền với các sự kiện lịch sử, văn hóa, cách mạng - kháng chiến, kiến trúc nghệ thuật hoặc gắn với các danh nhân lịch sử, chính trị, văn hóa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Có kiến trúc hài hòa, sở hữu những góc nhìn đẹp; hình thức mặt đứng được trang trí đẹp mắt với các chi tiết, hoa văn trang trí mang nét độc đáo riêng biệt.
- Tọa lạc tại các vị trí đắc địa (như góc phố, quảng trường, khu vực có tầm nhìn tốt...) có khả năng tạo điểm nhấn cho cảnh quan đô thị; hoặc nằm trên những tuyến phố đặc trưng cho một thời kỳ (như tuyến phố có nhiều biệt thự xây dựng từ thời Pháp thuộc, đặc biệt là những nhà ở liền kề nhau hoặc gần nhau); hoặc biệt thự có khuôn viên đất rộng, bề mặt thoáng, có cây xanh, cổng, hàng rào và lối ra vào riêng biệt.
- Đảm bảo tính nguyên bản, tức là nhà ở ít bị thay đổi về mặt kiến trúc, kết cấu và các hạng mục phụ trợ so với nguyên trạng; được chỉnh trang đúng phương pháp, không làm hư hỏng giá trị nguyên bản; các phần cơi nới bằng vật liệu tạm thời không làm thay đổi nhiều đến tính nguyên bản của công trình.
- Quy định về quản lý, sử dụng nhà biệt thự và nhà chung cư
- Đối với nhà biệt thự: Công tác quản lý và sử dụng trên địa bàn thành phố phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại Điều 122 của Luật Nhà ở.
- Đối với nhà chung cư:
- Việc quản lý, sử dụng phải thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và các quy định pháp luật liên quan. Trường hợp nhà chung cư thuộc tài sản công thì phải áp dụng thêm các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.
- Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án đã được phê duyệt.
- Phải có bản nội quy quản lý, sử dụng rõ ràng. Chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc nội quy này, các quy định pháp luật về nhà ở cũng như các quy định về phòng cháy và chữa cháy.
- Ban quản trị nhà chung cư thực hiện quyền và trách nhiệm đại diện cho các chủ sở hữu, người sử dụng theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD. Đối với nhà chung cư không bắt buộc thành lập Ban quản trị, các chủ sở hữu và người sử dụng tự thỏa thuận phương án quản lý phù hợp.
- Chủ sở hữu, người sử dụng có nghĩa vụ đóng đầy đủ kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị và các khoản phí, lệ phí khác. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch và đúng luật.
- Tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
- Đối tượng được mua, thuê, thuê mua: Thực hiện theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở.
- Điều kiện được mua, thuê, thuê mua: Thực hiện theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ đặc thù: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn (khoản 2 Điều 76 Luật Nhà ở) và hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu (khoản 3 Điều 76 Luật Nhà ở) được áp dụng quy định về hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội tương tự như đối tượng hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở).
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
Quy định phân định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của từng đơn vị trong việc tổ chức thực hiện:
- Sở Xây dựng:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giảm giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công hoặc điều chỉnh lại giá thuê khi Nhà nước có sự thay đổi về chính sách tiền lương.
- Hướng dẫn, triển khai thực hiện khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và các quy định quản lý nhà ở.
- Chủ trì xây dựng, điều chỉnh khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành khi có biến động giá cả hoặc khi không còn phù hợp với thực tế; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Tham mưu ban hành cơ chế, chính sách thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý về đầu tư, xây dựng, trật tự xây dựng đối với nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử; tham mưu thành lập Hội đồng xác định danh mục đối với loại nhà ở này.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn thực hiện việc lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử theo đúng quy định.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ: Hướng dẫn thực hiện khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Ủy ban nhân dân quận, huyện:
- Kiểm tra, thông tin, tuyên truyền cho các bên liên quan về việc thực hiện khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và các quy định quản lý nhà ở.
- Lập hồ sơ quản lý nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử thuộc sở hữu tư nhân.
- Đề xuất Hội đồng xác định danh mục nhà ở đặc thù để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt danh mục quản lý.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng tổ chức, cá nhân tự ý cải tạo, phá dỡ nhà ở thuộc Danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử trên địa bàn khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
- Tổ chức, cá nhân có liên quan:
- Căn cứ vào khung giá cho thuê và khung giá dịch vụ quản lý vận hành được ban hành để thỏa thuận mức giá phù hợp trong hợp đồng.
- Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ đúng thỏa thuận, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và kiến trúc cảnh quan của khu nhà chung cư.
- Thực hiện thu, chi, hạch toán tài chính công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, trùng tu đối với nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử được giao quản lý hoặc sở hữu.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2025/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025; thay thế Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố.
Đối với các hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công còn thời hạn và giá thuê tính theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, giao đơn vị quản lý và ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công thực hiện điều chỉnh giá cho thuê trong hợp đồng theo nội dung Quyết định này kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể nội dung khoản 1 Điều 77, khoản 3 Điều 87, khoản 5 Điều 87, Điều 99, khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở; khoản 2, 6 Điều 31, khoản 3 Điều 59, Điều 66, điểm d, đ khoản 1 Điều 93 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; khoản 2 Điều 34, khoản 6, 10 Điều 75 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; khoản 1 Điều 47 Thông tư số 05/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quy định này áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn.
b) Làm cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công, hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quy định này.
MỤC 1. KHUNG GIÁ, GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ Ở
| Stt | Loại nhà | Khung giá cho thuê nhà ở xã hội đối với trường hợp có đầu tư hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án | Khung giá cho thuê nhà ở xã hội đối với trường hợp không có đầu tư hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án | Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp | |||
| Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | ||
| (Đồng/tháng/m2 sàn) | (Đồng/tháng/m2 sàn) | (Đồng/tháng/m2 sàn) | |||||
| 1 | Số tầng ≤5 tầng không có tầng hầm | 55.080 | 73.369 | 50.454 | 67.195 | 49.538 | 65.972 |
| 2 | 5 < số tầng ≤ 7 tầng không có tầng hầm | 70.930 | 94.492 | 64.971 | 86.537 | 63.791 | 84.962 |
| 3 | 7 < số tầng ≤ 10 tầng không có tầng hầm | 73.084 | 97.358 | 66.944 | 89.163 | 65.728 | 87.540 |
| 4 | 7 < số tầng ≤ 10 tầng có 01 tầng hầm | 76.481 | 101.884 | 70.056 | 93.307 | 68.784 | 91.609 |
Trường hợp dự án đầu tư nhà ở bằng vốn ngoài ngân sách, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp có phát sinh chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì giá cho thuê tối thiểu, giá cho thuê tối đa trong trường hợp này được xác định như sau:
Giá cho thuê tối thiểu = chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Gbtmin) + Giá cho thuê tối thiểu tương ứng tại khung giá trên.
Giá cho thuê tối đa = chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Gbtmax) + Giá cho thuê tối đa tương ứng tại khung giá trên.
Trong đó:
Qbt (đồng): là Tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phân bổ cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê, được xác định theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng theo đơn giá đất cùng loại trong bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm xác định giá thuê.
St (m2): là tổng diện tích sử dụng căn hộ (hoặc căn nhà) để cho thuê.
| Stt | Loại nhà | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| (Đồng/tháng/m2 sàn) | |||
| 1 | Nhà chung cư có thang máy | 9.688 | 15.887 |
| 2 | Nhà chung cư không có thang máy có đơn vị quản lý vận hành | 6.469 | 10.286 |
| 3 | Nhà chung cư không có thang máy do Ban Quản trị tự quản lý vận hành | 4.999 | 7.000 |
Điều 4. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ, giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
| Loại nhà | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa |
| Số tầng ≤5 tầng không có tầng hầm | 11.500 | 18.300 |
2. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại (đã bao gồm thuê giá trị gia tăng)
| TT | Cấp, hạng nhà | Giá cho thuê (đồng/m2/tháng) | ||||
| Tầng 1 (tầng trệt) | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | ||
| I | Nhà cấp II | |||||
| 1 | QUẬN NINH KIỀU | 34.535 | 31.532 | 30.030 | 27.027 |
|
| 2 | QUẬN BÌNH THỦY - CÁI RĂNG | 31.532 | 28.529 | 27.027 | 24.024 |
|
| II | Nhà cấp III | |||||
| 1 | QUẬN NINH KIỀU | 33.438 | 30.531 | 29.077 | 26.169 | 23.261 |
| 2 | QUẬN BÌNH THỦY - CÁI RĂNG | 30.531 | 27.623 | 26.169 | 23.261 | 20.354 |
| III | Nhà cấp IV | |||||
| 1 | QUẬN NINH KIỀU | 22.475 | 20.521 |
|
|
|
| 2 | QUẬN BÌNH THỦY - CÁI RĂNG | 20.521 | 18.566 |
|
|
|
Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
MỤC 2. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ Ở
Điều 5. Tiêu chí nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử
Nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử là nhà ở có một trong các tiêu chí sau:
1. Nằm ở khu vực có vị trí, ranh giới và yêu cầu quản lý đặc thù theo Điều 4 của Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Cần Thơ ban hành kèm theo Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Cần Thơ.
2. Gắn với các sự kiện lịch sử, văn hóa, cách mạng - kháng chiến, kiến trúc nghệ thuật hay các danh nhân lịch sử, chính trị, văn hóa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
3. Có kiến trúc hài hòa, với những góc nhìn đẹp; hình thức mặt đứng được trang trí đẹp với các chi tiết, trang trí có nét độc đáo.
4. Nằm ở những vị trí (góc phố, quảng trường, khu vực có tầm nhìn tốt...) có khả năng tạo điểm nhấn cho cảnh quan đô thị hoặc nằm những tuyến phố đặc trưng cho một thời kỳ (những tuyến phố có nhiều biệt thự xây dựng từ thời thuộc Pháp, đặc biệt là những nhà ở liền kề nhau hoặc gần nhau) hoặc biệt thự có khuôn viên đất rộng, bề mặt thoáng, có cây xanh, cổng, hàng rào và lối ra vào riêng biệt.
5. Tính nguyên bản là nhà ở ít bị thay đổi về mặt kiến trúc, kết cấu và các hạng mục phụ trợ so với nguyên trạng; được chỉnh trang đúng, không làm hư hỏng giá trị nguyên bản; những cơi nới bằng vật liệu tạm không làm thay đổi nhiều tính nguyên bản.
Điều 6. Quy định quản lý, sử dụng nhà biệt thự
Việc quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn thành phố thực hiện theo quy định tại Điều 122 Luật Nhà ở.
Điều 7. Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư
1. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp nhà chung cư thuộc tài sản công thì thực hiện quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.
3. Nhà chung cư phải có bản nội quy, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở.
4. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải chấp hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy.
5. Ban quản trị nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.
6. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Thông tư số 05/2024/TT-BXD và quy định pháp luật có liên quan. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật về nhà ở.
1. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở.
2. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: Theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 (hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn) và khoản 3 (hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu) của Điều 76 Luật Nhà ở được áp dụng quy định về hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê như đối tượng quy định tại khoản 4 (hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị) của Điều 76 Luật Nhà ở.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giảm giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công; điều chỉnh lại giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương;
b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và quy định về quản lý nhà ở theo Quy định này;
c) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành khi có biến động giá, hoặc không phù hợp với tình hình thực tế; tổng hợp khó khăn, vướng mắc việc thực hiện khung giá thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và quy định về quản lý nhà ở theo Quy định này, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế, chính sách thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố;
đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử) để tăng cường công tác quản lý về đầu tư, xây dựng, trật tự xây dựng đối với nhà ở này theo quy định;
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Hội đồng xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử.
2. Sở Tài nguyên và môi trường hướng dẫn thực hiện việc lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
3. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ hướng dẫn thực hiện khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 2 Quy định này.
4. Ủy ban nhân dân quận, huyện
a) Kiểm tra việc thực hiện khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và quy định về quản lý nhà ở theo Quy định này và quy định liên quan;
b) Thông tin, tuyên truyền cho các bên liên quan việc thực hiện khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và quy định về quản lý nhà ở theo Quy định này;
c) Lập hồ sơ quản lý nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử thuộc sở hữu tư nhân theo quy định;
d) Căn cứ tiêu chí nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử theo Điều 5 Quy định này, đề xuất Hội đồng xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt danh mục nhà ở để quản lý theo quy định;
đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về trường hợp tổ chức, cá nhân tự ý cải tạo, phá dỡ nhà ở thuộc Danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử trên địa bàn khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
5. Tổ chức, cá nhân liên quan
a) Căn cứ khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành tại Điều 2, Điều 3 Quy định này khi thỏa thuận giá cho phù hợp;
b) Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo nếp sống văn minh đô thị cho người dân sinh sống trong khu nhà chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư;
c) Tổ chức thu, chi, hạch toán khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định;
d) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, trùng tu xây dựng nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử theo quy định./.