GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH 05/2000/QĐ-BNN-KHCN
Quyết định số 05/2000/QĐ-BNN-KHCN do Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nguyễn Văn Đẳng ký ban hành, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức ban hành và áp dụng 03 tiêu chuẩn ngành quan trọng trong lĩnh vực lâm nghiệp bao gồm:
- 04TCN - 21 - 2000: Quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây Luồng.
- 04TCN - 22 - 2000: Quy phạm kỹ thuật trồng Phi lao.
- 04TCN - 23 - 2000: Quy phạm kỹ thuật trồng Quế.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về các quy phạm kỹ thuật lâm nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định này.
PHẦN I: QY PHẠM KỸ THUẬT TRỒNG VÀ KHAI THÁC CÂY LUỒNG (04TCN - 21 - 2000)
1. Điều kiện gây trồng cây Luồng
- Khí hậu: Thích hợp ở những vùng có nhiệt độ trung bình năm trên 22 độ C (mùa mưa từ 24 đến 28 độ C); độ ẩm không khí trung bình trên 80%; lượng mưa năm trên 1500 mm (tập trung từ tháng 4 đến tháng 10). Quy phạm lưu ý không trồng Luồng ở Miền Nam do có mùa khô kéo dài.
- Địa hình: Độ cao tuyệt đối dưới 400 m so với mực nước biển, độ dốc địa hình dưới 30 độ.
- Đất đai: Độ dày tầng đất phải trên 60 cm, đất ẩm, thoát nước tốt, độ pHkcl từ 3,8 đến 7. Thảm thực bì tự nhiên là cây bụi hoặc cây gỗ. Tuyệt đối không trồng Luồng trên đất ngập úng, đất mặn, đất phèn hoặc đất đã bị đá ong hóa.
2. Kỹ thuật tạo giống Luồng
- Phương pháp nhân giống: Có thể trồng bằng giống gốc, hom thân, hom chét hoặc cành chiết. Trong đó, trồng bằng cành chiết được đánh giá là mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao nhất.
- Tiêu chuẩn chọn cây mẹ và cành giống: Cây mẹ phải sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, không bị khuy, tuổi từ 6 đến 12 tháng. Cành giống lấy từ rừng giống trên 3 năm tuổi đã được công nhận; chọn cành có gốc mắt cua không bị sâu thối, đường kính giáp gốc cành trên 0,7 cm, cành thứ cấp đã ra đủ lá.
- Thời vụ chiết cành: Tiến hành vào vụ xuân (tháng 1 - 3) và vụ thu (tháng 7 - 9).
- Kỹ thuật chiết và giâm cành: Ngả cây mẹ ở góc cách gốc 50 - 70 cm (chặt 2/3 đường kính), vít nằm ngang. Cưa 4/5 phần tiếp giáp gốc cành và thân cây mẹ, bó bầu bằng hỗn hợp bùn ao/ruộng trộn rơm băm (tỷ lệ 2:1 thể tích), trọng lượng bầu 150 - 200g, bọc nilon kín. Sau khoảng 20 ngày, khi cành ra rễ màu vàng thì chuyển sang giâm tại vườn ươm.
- Nuôi dưỡng tại vườn ươm: Đất vườn ươm là đất thịt nhẹ/trung bình, dốc dưới 5 độ, thoát nước tốt. Luống nổi rộng 1,1 - 1,2 m, dài dưới 10 m. Bón lót phân chuồng hoai 1 - 3 kg/m2 trước khi giâm 10 - 15 ngày. Giâm cành cự ly 40 x 25 cm, nghiêng 70 - 75 độ. Che sáng 60 - 70% trong 30 - 40 ngày đầu. Bón thúc bằng phân NPK (tỷ lệ 5:10:3) 2 lần sau 1 tháng và 3 tháng giâm.
- Tiêu chuẩn xuất vườn: Thời gian nuôi dưỡng tối thiểu 4 tháng, đã ra thế hệ mới đủ cành lá, đường kính gốc thế hệ mới trên 0,7 cm, không sâu bệnh.
3. Thiết kế và kỹ thuật trồng rừng Luồng
- Thiết kế: Phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thể hiện rõ diện tích, địa điểm, phương thức, mật độ, thời vụ và định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương thức và mật độ:
- Trồng thuần loài (rừng sản xuất): Mật độ 200 khóm/ha (cự ly 10 m x 5 m).
- Trồng hỗn loài theo băng (rừng phòng hộ): Mật độ 125 khóm/ha (cự ly 16 m x 5 m).
- Trồng hỗn loài theo hàng (sản xuất và phòng hộ): Mật độ 375 cây/ha (gồm 125 khóm Luồng + 125 cây Keo tai tượng + 125 cây gỗ bản địa).
- Trồng cục bộ: Trồng bao đồi (dưới chân đồi, cách nhau 4 m), trồng theo đám trong rừng khoanh nuôi (cự ly 7 m x 7 m), hoặc trồng phân tán.
- Thời vụ trồng: Đầu mùa mưa đến trước khi kết thúc mùa mưa 1 tháng. Miền Bắc có vụ xuân (tháng 1 - 3) và vụ thu (tháng 8 - 10). Trồng vào ngày râm mát, đất đủ ẩm.
- Xử lý thực bì và làm đất: Phát dọn tươi, không được đốt. Cuốc hố kích thước 60 x 60 x 50 cm trước khi trồng 1 tháng. Bón lót bằng 8 - 10 kg phân chuồng hoai hoặc 1 - 2 kg phân vi sinh hoặc 0,5 - 1 kg phân NPK trộn đều với đất mặt.
4. Chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng Luồng
- Chăm sóc: Tiến hành trong 5 năm đầu, mỗi năm 3 lần (riêng năm thứ nhất tùy thời vụ trồng mà chăm sóc 1 - 2 lần). Nội dung gồm phát dây leo, cuốc xới quanh gốc (rộng 0,5 m ở năm thứ nhất, rộng 1 m từ năm thứ 2 đến thứ 5). Bón thúc phân NPK từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 (0,5 - 1 kg/khóm Luồng) vào tháng 2 - 3 hàng năm.
- Chặt vệ sinh: Thực hiện vào mùa khô (tháng 10 đến tháng 1 năm sau) đối với rừng cuối tuổi 4. Đối tượng chặt là cây Luồng 4 tuổi, cây bị bệnh, gãy ngọn và toàn bộ cây Keo tai tượng trong mô hình hỗn loài.
- Bảo vệ rừng: Phòng trừ bệnh chổi xể (chặt đốt cây bệnh, phun Boócđô 1% vào gốc); phòng trừ sâu vòi voi hại măng (cuốc lật đất quanh gốc rộng 1 m, sâu 20 - 25 cm vào tháng 10 - 11).
- Khai thác Luồng:
- Đối tượng: Rừng từ 6 tuổi trở lên, chỉ khai thác cây từ 3 năm tuổi trở lên bằng phương thức khai thác chọn.
- Thời vụ: Mùa khô (tháng 10 đến tháng 1 năm sau).
- Cường độ: Luân kỳ 1 năm chặt không quá 30% số cây trong búi; luân kỳ 2 năm chặt dưới 40% số cây trong búi.
- Kỹ thuật: Chiều cao gốc chặt khoảng 7 cm, chặt sát gốc, dọn sạch cành nhánh ra khỏi rừng. Sau khai thác phải cuốc đất quanh gốc rộng 1 m, sâu 20 - 25 cm và bón thúc 1 kg NPK/khóm trước tháng 2 năm sau.
PHẦN II: QUY PHẠM KỸ THUẬT TRỒNG PHI LAO (04TCN - 22 - 2000)
1. Nguồn giống và thu hái hạt giống
- Tiêu chuẩn cây mẹ: Chọn từ rừng giống chuyển hóa hoặc cây trồng phân tán sinh trưởng tốt, tuổi từ 10 năm trở lên, tán đều, thân thẳng, không bị sâu bệnh, có độ vượt về đường kính và chiều cao ít nhất 30% so với trị số trung bình của lâm phần.
- Thu hái và bảo quản: Thu hái khi quả chuyển sang màu vàng mơ hoặc cánh gián. Ủ quả từ 2 - 3 ngày cho chín đều, phơi dưới nắng nhẹ trên nong nia để tách hạt. Bảo quản hạt trong chum, lọ đậy kín hoặc bảo quản lạnh ở nhiệt độ 4 - 5 độ C.
2. Kỹ thuật gieo ươm cây con Phi lao
- Đất gieo ươm: Chọn nơi thấp ẩm, thoát nước, thành phần cơ giới cát pha nhẹ hoặc thịt nhẹ. Cày bừa kỹ, lên luống nổi hoặc chìm (rộng 1 - 1,2 m, dài dưới 10 m). Bón lót 5 - 10 kg phân chuồng hoai cho mỗi m2 luống gieo.
- Xử lý và gieo hạt: Ngâm hạt trong nước ấm 40 - 50 độ C trong 6 giờ, rửa chua, ủ 2 - 3 ngày cho nứt nanh rồi đem gieo. Trộn hạt với cát mịn, gieo vãi đều (1 kg hạt cho 80 - 100 m2), phủ một lớp đất mịn che kín hạt. Che bóng 40 - 50% ánh sáng.
- Cấy cây và chăm sóc cây con:
- Cây rễ trần: Nhổ tỉa khi cây được 50 - 60 ngày tuổi, cao 10 - 12 cm để cấy sang luống mới.
- Cây có bầu: Vỏ bầu kích thước 8 x 15 cm (cho cây 6 tháng) hoặc 12 x 18 cm (cho cây 12 tháng). Ruột bầu gồm đất mặt cát pha + 10% phân chuồng hoai + 1% Supe lân. Khuyến khích dùng chế phẩm Frankia để hồ rễ khi cấy.
- Chăm sóc: Tưới nước giữ ẩm, làm cỏ phá váng định kỳ 15 - 20 ngày/lần. Bón thúc định kỳ 1 - 2 tháng/lần bằng phân chuồng hoai sàng nhỏ hoặc phân NPK nồng độ 2 - 3%. Ngừng chăm sóc trước khi xuất vườn 1 tháng.
- Tiêu chuẩn cây đem trồng:
- Cây 6 tháng tuổi: Chiều cao đạt 0,8 - 1,0 m; đường kính cổ rễ đạt 0,5 - 1,0 cm.
- Cây 12 tháng tuổi: Chiều cao đạt 1,2 - 1,5 m; đường kính cổ rễ đạt 1,0 - 1,5 cm.
- Yêu cầu chung: Thân thẳng, cân đối, sinh trưởng tốt, không bị cụt ngọn hay sâu bệnh.
3. Phương thức trồng và mật độ rừng Phi lao
- Phòng hộ chắn gió và cố định cát:
- Cát di động/bán di động: Trồng thuần loài hoặc kết hợp cây bụi chịu hạn (dứa dại, xương rồng...). Bố trí đai chính rộng tối thiểu 30 m (vuông góc hướng gió hại, cách nhau 100 - 150 m); đai phụ rộng tối thiểu 20 m (cách nhau 50 - 100 m). Mật độ: Rất xung yếu là 10.000 cây/ha (cự ly 1 x 1 m); xung yếu là 5.000 cây/ha (cự ly 1 x 2 m); ít xung yếu là 3.300 cây/ha (cự ly 1,5 x 2 m).
- Cát cố định: Trồng thuần loài hoặc hỗn loài với Keo, Bạch đàn. Mật độ tương tự cát di động.
- Phòng hộ chắn gió bảo vệ đồng ruộng: Trồng hỗn loài với cây lá rộng mọc nhanh hoặc thuần loài theo hàng/đai. Mật độ: Đất xấu là 3.300 cây/ha; đất tốt là 2.500 cây/ha.
- Phòng hộ theo phương thức nông lâm kết hợp: Trồng theo lưới đai bao ô vuông bàn cờ. Mật độ từ 10.000 đến 20.000 cây/ha. Nơi ngập nước phải đắp bờ cát cao 0,8 - 1,2 m, rộng tối thiểu 1 m để trồng.
4. Kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng Phi lao
- Thời vụ trồng: Ven biển phía Bắc trồng vụ xuân/thu; vùng có gió Lào trồng vụ thu đông; vùng khô hạn trồng vụ đông; các vùng còn lại trồng vụ hè. Trồng vào ngày mưa phùn hoặc râm mát.
- Làm đất và bón lót: Đào hố so le hình nanh sấu. Kích thước hố: 30 x 30 x 60 cm (đối với cát di động và nông lâm kết hợp) hoặc 30 x 30 x 30 cm (đối với bảo vệ đồng ruộng). Đào hố trước khi trồng 5 - 7 ngày. Bón lót 1 kg phân chuồng hoai + 50g NPK hoặc phân lân vi sinh cho mỗi hố.
- Kỹ thuật đặt cây: Đối với vùng cát, phải trồng sâu ngập 1/3 chiều cao cây, lèn đất thật chặt. Khuyến khích rải cỏ lá khô dày 2 - 3 cm trên mặt đất quanh gốc để giữ ẩm và chống cát bay.
- Chăm sóc và nuôi dưỡng:
- Kiểm tra trồng dặm sau 1 tháng nếu tỷ lệ sống dưới 90%.
- Chăm sóc liên tục trong 3 năm: Năm thứ nhất chăm sóc 1 - 2 lần; năm thứ 2 và thứ 3 chăm sóc 2 lần/năm vào cuối mùa mưa và cuối mùa khô. Nội dung gồm xới đất vun gốc đường kính 1 m, cao 5 - 10 cm, tủ gốc bằng cỏ rác.
- Tỉa thưa nuôi dưỡng: Rừng chắn gió cố định cát không tỉa thưa (chỉ chặt bỏ phần thân bị khô ở tuổi 3 - 4 để nuôi chồi ngang). Rừng kết hợp lấy gỗ củi tiến hành tỉa thưa 1 lần ở tuổi 4 - 5, giữ lại mật độ 1500 - 2000 cây/ha.
PHẦN III: QUY PHẠM KỸ THUẬT TRỒNG QUẾ (04TCN - 23 - 2000)
1. Chọn cây lấy giống và xử lý hạt giống Quế
- Chọn cây mẹ: Tuổi từ 15 đến 30 tuổi, sinh trưởng tốt, tán đều, vỏ thân thẳng, không bị bóc vỏ và không bị sâu bệnh.
- Phân vùng sử dụng giống:
- Quế Yên Bái: Trồng ở các tỉnh phía Bắc.
- Quế Thanh Hóa - Nghệ An: Trồng tại khu vực từ Thanh Hóa đến Quảng Bình.
- Quế Quảng Nam - Quảng Ngãi: Trồng ở các tỉnh phía Nam.
- Thu hái và chế biến: Thu hái từ tháng 1 đến tháng 3 khi quả chuyển sang màu tím sẫm. Quả mang về ủ 1 - 3 ngày cho mềm vỏ thịt, chà sát trong nước để thu hạt, hong khô nơi thoáng mát rồi đem gieo ngay. Nếu chưa gieo, bảo quản bằng cát ẩm theo tỷ lệ 2 cát : 1 hạt (đảo hạt 2 lần/ngày, không phơi nắng, không để gác bếp, không chất đống cao quá 30 cm).
2. Kỹ thuật tạo cây con Quế trong vườn ươm
- Lập vườn ươm: Chọn nơi gần khu vực trồng, đất thịt nhẹ đến trung bình, thoát nước tốt. Luống gieo/cấy rộng 1 m, dài 10 m, cao 12 - 15 cm, rãnh rộng 50 - 60 cm. Bón lót phân chuồng hoai 4 - 5 kg/m2. Luống đặt bầu làm theo hướng Đông - Tây.
- Tạo bầu và xử lý hạt:
- Bầu đất: Vỏ bầu kích thước 6 x 13 cm (cây 1 năm) hoặc 9 x 18 cm (cây 2 năm). Ruột bầu gồm 95% đất tầng B + 4% phân chuồng hoai + 1% phân NPK.
- Xử lý hạt: Ngâm nước ấm 30 độ C trong 3 giờ, vớt ra để ráo, sát trùng bằng thuốc tím 0,01% trong 15 phút hoặc Boócđô 1% trong 3 - 4 phút. Gieo vãi trên luống với mật độ 3 kg hạt/m2, phủ cát mịn dày 0,3 - 0,5 cm. Khi hạt nảy mầm dài 1 cm thì cấy vào bầu hoặc luống ươm cây rễ trần.
- Chăm sóc cây con:
- Che bóng: 1 - 3 tháng đầu che 70 - 80%; 4 - 6 tháng tuổi che 40 - 50%; từ tháng thứ 7 dỡ bỏ dần dàn che và dỡ bỏ hoàn toàn trước khi trồng 1 tháng.
- Tưới nước và bón thúc: 15 ngày đầu tưới 3 - 4 lít/m2/ngày, sau đó giảm dần. Sau 1 tháng tiến hành làm cỏ phá váng. Bón thúc từ tháng thứ 4 bằng phân chuồng hoai hoặc phân NPK nồng độ 0,5% (tưới 2 - 3 lít/m2). Ngừng bón thúc và giảm tưới trước khi trồng 1 tháng.
- Đảo bầu: Tiến hành trước khi trồng 2 - 3 tháng để cắt rễ ăn sâu và phân loại cây con.
- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn:
- Trồng rừng tập trung: Tuổi cây 18 - 24 tháng; chiều cao đạt 25 - 30 cm; đường kính cổ rễ đạt 0,4 - 0,5 cm.
- Trồng phân tán (vườn hộ): Tuổi cây 18 - 24 tháng; chiều cao đạt 50 - 60 cm; đường kính cổ rễ đạt 0,6 - 0,8 cm.
3. Phương thức và kỹ thuật trồng rừng Quế
- Phương thức trồng:
- Dưới tán rừng nghèo kiệt/rừng phục hồi: Độ tàn che ban đầu 0,3 - 0,4; mật độ 1.000 - 2.000 cây/ha. Sau 2 - 4 năm tiến hành ken dần cây gỗ tạp.
- Nông lâm kết hợp: Trồng xen Quế với lúa nương, sắn, ngô hoặc cây cải tạo đất (đậu triều, cốt khí). Mật độ 3.300 - 5.000 cây/ha.
- Trồng xen cây ăn quả trong vườn rừng: Hàng cách hàng 5 m, cây cách cây 3 - 4 m (áp dụng cho cây con 2 tuổi).
- Xử lý thực bì và làm đất: Phát dọn thực bì đảm bảo giữ độ tàn che ban đầu cho Quế từ 0,3 - 0,4. Phát dọn theo băng rộng 1 m, chừa băng 1 m song song đường đồng mức. Đào hố kích thước 40 x 40 x 40 cm trước khi trồng 1 tháng, lớp đất mặt để riêng. Lấp hố trước khi trồng 15 ngày (đưa đất mặt trộn sạch rễ xuống dưới, lấp đầy cao hơn mặt đất tự nhiên 2 - 3 cm).
- Thời vụ trồng: Phía Bắc trồng vụ xuân (tháng 1 - 3) và vụ thu (tháng 8 - 9). Phía Nam trồng vào mùa mưa (tháng 9 - 12).
- Kỹ thuật trồng: Đối với cây bầu, rạch bỏ vỏ nilon, đặt bầu ngay ngắn, lấp đất lèn chặt, vun gốc cao hơn mặt đất 5 - 10 cm. Đối với cây rễ trần, dùng cuốc/bay ép đất đặt rễ thẳng (không để cong rễ), dẫm nhẹ đất quanh cổ rễ và vun gốc bằng đất mịn.
4. Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng Quế
- Chế độ chăm sóc:
- Trồng dặm cây chết trong năm thứ 1 và thứ 2.
- Nếu trồng xen cây nông nghiệp: Chăm sóc kết hợp tối thiểu 2 lần/năm.
- Nếu trồng dưới tán rừng/theo băng: Năm thứ 1 đến năm thứ 3 chăm sóc 2 lần/năm; từ năm thứ 4 đến khi khép tán chăm sóc 1 lần/năm.
- Nội dung gồm phát dọn dây leo, cỏ dại, xới đất quanh gốc đường kính 0,8 - 1,0 m. Bón thúc 50g NPK/cây/lần vào rạch vòng tròn cách gốc 0,3 - 0,4 m trong 3 năm đầu. Điều chỉnh độ tàn che để đến năm thứ 4 cây Quế được chiếu sáng hoàn toàn.
- Tỉa thưa nuôi dưỡng: Tỉa cành nhân tạo khi rừng bắt đầu khép tán. Tiến hành tỉa thưa định kỳ theo mật độ: Từ năm thứ 3 - 5 giữ lại 2.000 - 2.500 cây/ha; năm thứ 8 giữ lại 1.500 - 2.000 cây/ha; năm thứ 15 giữ lại 800 - 1.000 cây/ha; từ năm thứ 20 trở đi giữ lại mật độ ổn định 500 - 800 cây/ha.
- Bảo vệ rừng Quế:
- Phòng trừ sâu ăn lá (phun Trebon 0,2%), sâu đục thân (dùng bẫy đèn bắt bướm), bệnh tua mực (chặt bỏ và đốt ngay cây bị bệnh).
- Phòng chống cháy rừng: Thiết lập đường ranh cản lửa ở những nơi dễ cháy, nghiêm cấm đun nấu, đốt ong trong rừng Quế. Cấm chăn thả súc vật phá hoại rừng trồng.
PHẦN IV: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Quyết định quy định rõ trách nhiệm và quy trình tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn ngành tại địa phương như sau:
- Xây dựng quy trình cụ thể: Trên cơ sở các quy phạm kỹ thuật quốc gia này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy trình kỹ thuật chi tiết phù hợp với điều kiện lập địa, khí hậu của từng địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật: Căn cứ vào quy phạm hoặc quy trình kỹ thuật đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể (về nhân công, vật tư, cây giống...), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm căn cứ pháp lý áp dụng cho công tác thiết kế, thi công, nghiệm thu và thanh quyết toán vốn đầu tư trồng rừng Luồng, Phi lao và Quế trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mọi quy định trước đây trái với các quy phạm ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện trực thuộc Bộ và Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| BỘ NÔNG NGHIỆP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2000/QĐ-BNN-KHCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2000 |
V/V BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH 04TCN-21-2000, 04TCN22-2000, 04TCN23-2000
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Nghị định 86/CP ngày 8/12/95 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá.
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ - CLSP,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Nay ban hành tiêu chuẩn ngành sau:
04TCN - 21 - 2000. Qui phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây Luồng.
04TCN - 22 - 2000. Qui phạm kỹ thuật trồng Phi lao.
04TCN - 23 - 2000. Qui phạm kỹ thuật trồng Quế.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP |
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04 TCN 22- 2000QUI PHẠM KỸ THUẬT TRỒNG VÀ KHAI THÁC CÂY LUỒNG
(Dendrocalamus membranaceus Munro)
(Ban hành theo Quyết định số : 05 /2000/QĐ-BNN/KHCN, ngày25/01/2000của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Qui phạm này quy định những nguyên tắc về yêu cầu và nội dung kĩ thuật từ khâu xác định điều kiện gây trồng, tạo giống, trồng chăm sóc nuôi dưỡng quản lý bảo vệ đến khai thác rừng luồng để cung cấp nguyên liệu.
1. Qui phạm này áp dụng để trồng luồng theo phương thức toàn diện và cục bộ, có kết cấu thuần loài hoặc hỗn loài.
2. Đối với việc trồng luồng cục bộ vận dụng các điều khoản thích hợp.
Quy phạm này định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng luồng quy định ở Điều 27 được áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trồng rừng luồng bằng vốn ngân sách , vốn vay ưu đãi.
1. Cành chiết là cành giống được chiết từ trên cây mẹ.
2. Mắt cua là chồi ngủ nằm ở gốc cành, đây chính là mắt sinh ra thế hệ sau của cành giống.
4. Gốc cành là phần cành giáp với thân cây, phình to.
5. Cành thứ cấp là cành được sinh ra từ cành chính.
6. Giống gốc là cành giống được chiết và đã qua nuôi dưỡng ở vườn ươm đủ tiêu chuẩn để đem trồng rừng (đã có từ một thế hệ trở lên).
7. Khóm (búi): Từ một hom giống hoặc một gốc đem trồng qua quá trình sinh trưởng sinh ra nhiều cây, nhiều thế hệ thì tất cả các cây, các thế hệ này được gọi là một búi.
1. Khí hậu : cây luồng thích hợp với các vùng có đặc trưng khí hậu như sau :
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 220C ( mùa mưa từ 240C đến 280C);
+ Độ ẩm không khí trung bình hàng năm trên80%;
+ Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1500 mm, trong năm có mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10.( Không trồng được ở Miền nam vì có mùa khô kéo dài).
2. Địa hình : Độ cao tuyệt đối dưới 400 m, độ dốc dưới 300.
3. Đất đai : độ dày tầng đất trên 60 cm, đất ẩm, thoát nước; độ pHkcl của đất từ 3,8 đến 7; thảm thực bì là cây bụi, cây gỗ; không trồng Luồng trên những nơi đất ngập úng, đất mặn, đất phèn, đất đã bị đá ong hoá.
1. Rừng Luồng được trồng bằng giống gốc, hom thân, hom chét, cành chiết.
2. Trồng rừng Luồng bằng cành chiết là hiệu quả nhất.
Điều 7. Tiêu chuẩn chọn cây mẹ và cành làm giống
1. Chọn cây mẹ sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, trong búi không có hiện tượng khuy, tuổi cây mẹ từ 6 đến 12 tháng tuổi.
2. Cành làm giống phải được lấy ở khu rừng giống đã được công nhận, tuổi rừng lấy giống phải trên 3 năm tuổi.
3. Chọn cành làm giống: Cành có gốc mắt cua không bị sâu thối, đường kính cành ở nơi giáp với gốc cành trên 0,7 cm; cành thứ cấp đã đủ lá.
Có hai vụ chiết cành chính là vụ xuân (tháng 1 đến tháng 3) và vụ thu (tháng 7 đến tháng 9).
1. Ngả cây mẹ: chỉ chặt 2 phần 3 đường kính thân cây mẹ ở vị trí cách gốc 50 đến 70 cm, vít cây nằm ngang để hai hàng cành chĩa sang hai bên.
2. Không được làm tổn thương mắt cua, gốc cành, không chặt ngọn cây mẹ.
3. Cắt bớt ngọn cành chỉ để lại từ 30 đến 40 cm.
4. Cưa 4 phần 5 phần tiếp giáp giữa gốc cành và thân cây mẹ theo hướng từ trên xuống; phía dưới gốc cành cưa mớm sâu 0,3 cm, hướng vuông góc với thân cây.
5. Cành được bó ở gốc cành bằng hỗn hợp bùn ao hoặc bùn ruộng với rơm băm nhỏ, tỷ lệ 2 bùn : 1 rơm theo thể tích; trọng lượng bầu bó từ 150 đến 200 gam. hỗn hợp bó cành phải đủ ẩm, dùng nilông kích thước 12 cm x 60 cm bọc kín hỗn hợp.
6. Khoảng 20 ngày sau; chọn những cành đã ra rễ màu vàng, đang hình thành rễ thứ cấp để giâm tại vườn ươm
Điều 10. Nuôi dưỡng cành giống tại vườn ươm
1. Chọn vị trí vườn ươm:
- Đất làm vườn ươm là đất thịt nhẹ hoặc thịt trung bình, không bị ngập úng, độ dốc dưới 5o;
- Vườn ươm phải đủ ánh sáng, gần nguồn nước, thuận tiện cho việc vận chuyển.
2. Luống ươm: làm luống nổi, rộng 1,1 m đến 1,2 m, dài không quá 10 m, rãnh giữa hai luống rộng 40 cm.
3. Bón phân:
- Dùng phân chuồng hoai bón lót trước khi giâm cành từ 10 đến 15 ngày; lượng bón: từ 1 kg đến 3 kg trên 1 m2 mặt luống;
- Bón thúc cành giâm bằng phân NPK 2 lần vào thời điểm sau khi giâm 1 và 3 tháng; lượng bón từ 100 đến 200 gam hoà vào 5 lít nước tưới cho 1 m2.
4. Giâm cành: cành được giâm theo rạch, cự ly 40 cm x 25 cm; đặt cành hơi nghiêng một góc từ 700 đến 750 so với mặt luống, lấp và lèn thật chặt đất; tưới nước ngay sau khi giâm; lượng nước tưới từ 10 đến 15 lít trên 1 m2 mặt luống.
5. Tạo giàn che cao khoảng 60 cm, độ che sáng 60% đến 70%; thời gian che sáng 30 đến 40 ngày kể từ lúc giâm cành.
6. Tưới nước: tháng đầu từ 4 đến 5 ngày tưới 1 lần, lượng nước tưới từ 8 lít đến 10 lít trên 1 m2 mặt luống; tháng thứ 2 trở đi khoảng 10 đến 12 ngày tưới 1 lần, lượng nước tưới từ 13 lít đến 15 lít trên 1 m2 mặt luống.
Phân NPK dùng trong qui phạm này có tỷ lệ 5 N : 10 P2O5 : 3 K2O
(kí hiệu NPK 5 -10 - 3).
Điều 11. Tiêu chuẩn giống xuất vườn để trồng
1. Giống được nuôi dưỡng ở vườn ươm không dưới 4 tháng, đã có một thế hệ mới ra đã đủ cành đủ lá.
2. Đường kính gốc thế hệ mới ra phải trên 0,7 cm.
3. Giống không bị sâu bệnh.
1. Các đơn vị quốc doanh trồng luồng phải có thiết kế được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng công ty hoặc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt).
2. Thiết kế phải thể hiện rõ: diện tích, địa điểm, phương thức, mật độ, thời vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật.
Điều 13: Phương thức và mật độ trồng
1. Trồng rừng toàn diện:
a. Trồng rừng thuần loài: áp dụng cho rừng sản xuất nguyên vật liệu; mật độ trồng 200 khóm/ha (Cự ly 10 m x 5 m);
b. Trồng rừng hỗn loài áp dụng cho rừng sản xuất và rừng phòng hộ:
- Trồng rừng hỗn loài theo băng áp dụng cho rừng phòng hộ; mật độ 125 khóm/ha (Cự ly 16 m x 5 m).
- Trồng rừng hỗn loài theo hàng áp dụng cho rừng sản xuất và rừng phòng hộ; mật độ trồng 375 cây/ha trong đó có 125 khóm luồng/ha + 125 cây keo tai tượng/ha + 125 cây gỗ bản địa/ha (Cự ly luồng 16 m x 5m, keo tai tượng 16 m x 5m, cây gỗ bản địa 16 m x 5 m, có sơ đồ kèm theo)
2. Trồng rừng cục bộ:
a. Trồng luồng bao đồi: trồng trên diện tích được qui hoạch là rừng khoanh nuôi, rừng làm giàu hoặc rừng đã trồng cây lá rộng bản địa lâu năm; Luồng được trồng theo hàng ở dưới chân đồi, khóm cách khóm 4 m.
b. Trồng luồng theo đám: trồng ở những khu đất trống trong rừng khoanh nuôi cây lá rộng; không trồng dưới tán rừng; cự ly trồng là 7 m x 7 m;
c. Trồng Luồng phân tán trong dân: trồng ở trong vườn của các hộ gia đình, ven sông suối.
1. Trồng vào đầu mùa mưa cho đến trước khi kết thúc mùa mưa 1 tháng :
- Miền Bắc có hai vụ trồng chính là vụ xuân (tháng 1 đến tháng 3)
và vụ thu (tháng 8 đến tháng 10 ).
2. Trồng vào những ngày thời tiết dâm mát, đất đủ ẩm ; không trồng vào lúc trời nắng to hoặc mưa to.
1. Xử lý toàn diện: áp dụng cho trồng rừng thuần loài, trồng theo đám, trồng hỗn loài theo hàng; phát dọn tươi, không được đốt.
2. Xử lý cục bộ:
a. Trồng bao đồi: Dưới chân đồi phát băng rộng 6 m chạy vòng quanh đồi, phát và dọn tất cả các cây trong lòng băng, không được đốt;
b. Trồng rừng theo băng: Băng chặt rộng 6 m, băng chừa rộng 10 m; phát dọn tất cả các cây trong lòng băng chặt, không được đốt; loại bỏ những cây gỗ có chiều cao trên 6 m trong băng chừa.
1. Phải chuẩn bị đất xong trước khi trồng 1 tháng.
2. Phương pháp làm đất theo hố:
- Cuốc hố kích thước 60 cm x 60 cm x 50 cm;
- Lấp hố và bón lót: lấp đất 2 phần 3 hố bằng lớp đất mặt nhỏ mịn; trộn đều đất trong hố với một trong các loại phân có thứ tự ưu tiên: từ 8 kg đến 10 kg phân chuồng hoai hoặc 1 kg đến 2 kg phân vi sinh hoặc 0,5 kg đến 1 kg phân NPK.
1. Giống phải đủ tiêu chuẩn.
2. Bứng giống ở vườn ươm không được để vỡ bầu đất.
3. Vận chuyển và bảo quản giống: cắt bớt phần ngọn của các thế hệ mới chừa lại 50 cm đến 60 cm; vận chuyển đi xa phải bó bầu bằng vật liệu sẵn có tại địa phương (như rơm, bẹ chuối, ni lông...); không được để giống bị dập, vỡ bầu đất hoặc bị héo; chưa trồng được ngay phải tập kết giống nơi dâm mát, phủ một lớp đất mỏng và tưới giữ ẩm.
- Trồng: khơi đất giữa hố lên, đặt giống ngay ngắn vào giữa hố, lấp đất xung quanh và lèn chặt đất.
CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ BẢO VỆ RỪNG
1. Trồng dặm: được tiến hành đồng thời với lần chăm sóc thứ nhất.
2. Số lần và thời vụ: chăm sóc 5 năm đầu mỗi năm chăm sóc 3 lần vào tháng 2 đến tháng 3; tháng 7 đến tháng 8; tháng 10 đến tháng 11. Riêng năm thứ 1 nơi trồng vụ xuân và hè chăm sóc 2 lần vào tháng 7 đến tháng 8 và tháng 10 đến tháng 11; nơi trồng vụ thu chăm sóc 1 lần vào tháng 10 đến tháng 11
3. Nội dung chăm sóc:
- Nội dung chăm sóc vào tháng 2 - 3 và tháng 10 - 11 gồm phát dây leo cây bụi, cuốc quanh gốc sâu 10 - 15 cm theo hình vành khuyên rộng 0,5 m đối với năm thứ nhất, rộng 1 m đối với năm thứ 2 đến năm thứ 5; đối với cây gỗ cuốc quanh gốc đường kính từ 1 m đến 1,2 m.
- Nội dung chăm sóc của tháng 7 - 8 gồm phát dây leo cây bụi quanh gốc.
4. Bón phân vào tháng 2 đến tháng 3, lượng bón từ 0,5 kg đến 1 kg phân NPK đối với luồng; 0,05 kg đến 0,1 kg đối với cây gỗ bản địa; bón theo rạch vòng quanh gốc cây từ năn thứ 2 đến năm thứ 5 mỗi năm một lần.
1. Đối tượng chặt vệ sinh là rừng cuối tuổi 4, cây chặt là những cây luồng 4 tuổi, cây bị bệnh gẫy ngọn và tất cả các cây keo tai tượng. (Trong rừng hỗn loài luồng + keo tai tượng)
2.Thời vụ chặt vệ sinh vào mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau ).
3. Kỹ thuật chặt: chặt sát gốc, dọn sạch cành nhánh sau chặt vệ sinh; cấm không được chặt lạm dụng.
1. Phòng trừ sâu bệnh:
- Bệnh chổi xể: chặt bỏ cây ở những búi bị bệnh đem ra xa đốt; phun thuốc Boócđô 1% vào gốc với lượng từ 2 đến 3 lít trên một búi bị sâu bệnh.
- Sâu vòi voi hại măng: cuốc xung quanh gốc theo hình vành khuyên tất cả các búi luồng trong lâm phần, cuốc rộng 1m, sâu 20 cm đến 25 cm kết hợp với lần chăm sóc vào tháng 10, tháng 11.
2. Phòng chống lửa rừng và bảo vệ rừng:
- Dọn sạch cành nhánh sau khi chặt vệ sinh hoặc khai thác rừng;
- Ngăn chặn mọi hành động phá hoại của người và gia súc.
KHAI THÁC VÀ CHĂM SÓC RỪNG SAU KHAI THÁC.
1. Các đơn vị quốc doanh khi khai thác luồng phải có thiết kế khai thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng công ty hoặc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt).
2. Phải đánh dấu cây bài chặt.
3. Thiết kế phải thể hiện rõ: diện tích, địa điểm theo tiểu khu, khoảnh, lô, phương thức, cường độ khai thác, định mức kinh tế - kỹ thuật.
Điều 22. Đối tượng và phương thức khai thác
1. Đối tượng là rừng 6 tuổi trở lên, chỉ khai thác những cây từ 3 năm tuổi trở lên.
2. áp dụng phương thức khai thác chọn từng cây, chỉ đươc phép khai thác trắng khi rừng bị khuy hàng loạt hoặc rừng tàn kiệt để trồng loài cây khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Rừng Luồng được khai thác vào mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau).
1. Luân kỳ khai thác từ 1 đến 2 năm tuỳ theo trình độ thâm canh.
2. Nếu luân kỳ 1 năm thì cường độ chặt không quá 30% số cây trong búi.
3. Luân kỳ 2 năm thì cường độ chặt dưới 40% số cây trong búi.
1. Chiều cao gốc chặt khoảng 7 cm; không được làm ảnh hưởng đến cây khác.
2. Phải thu dọn cành nhánh mang ra khỏi rừng.
3. Rừng sau khi khai thác phải được nghiệm thu, bàn giao giữa bên thi công và chủ rừng, đóng cửa rừng.
Điều 26. Chăm sóc rừng sau khai thác
1. Rừng sau khi khai thác phải tiến hành cho chăm sóc ngay; phải chăm sóc xong trước tháng 2 năm sau.
2. Nội dung chăm sóc gồm cuốc đất xung quanh theo hình vành khuyên rộng 1m, sâu 20 cm đến 25 cm; bón phân ngay sau khi chăm sóc, lượng bón là 1 kg phân NPK trên 1 khóm luồng, không bón cho cây gỗ.
Điều 27. Xây dựng Quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng luồng
1. Trên cơ sở qui phạm này, các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng qui trình cụ thể, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt, với sự chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Căn cứ Quy phạm hay Quy trình trồng rừng luồng đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để áp dụng cho công tác trồng rừng luồng.
Kể từ ngày Quy phạm này có hiệu lực, mọi quy định trước đây trái với Quy phạm này đều bãi bỏ.
|
| KT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT |
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04 TCN 21- 2000
QUY PHẠM KỸ THUẬT TRỒNG PHI LAO
(Casuarina equisetifolia Forst )
(Ban hành theo Quyết định số : 05/2000/QĐ-BNN/KHCN, ngày 25/01/2000
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Quy phạm này quy định những nguyên tắc về yêu cầu và nội dung kỹ thuật trồng rừng phi lao từ khâu xác định điều kiện gây trồng, giống, tạo cây con, trồng, chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý bảo vệ rừng đến khi rừng có tác dụng phòng hộ và kết hợp cung cấp lâm sản.
1. Quy phạm này áp dụng cho trồng rừng phi lao tập trung thuần loài hoặc hỗn loài tuỳ theo yêu cầu và điều kiện cụ thể.
2. Đối với trồng phi lao phân tán có thể vận dụng những điều khoản thích hợp của quy phạm.
Quy phạm này định mức kinh tế - kỹ thuật trồng Phi lao quy định tại Điều 23 được áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trồng Phi lao bằng vốn ngân sách, vốn vay ưu đãi.
Điều 4. Điều kiện gây trồng Phi lao
1. Khí hậu:
- Phi lao phù hợp với hầu hết những vùng khí hậu ven biển và vùng đồng bằng có ảnh hưởng của gió biển, nhưng thích hợp nhất là những vùng nóng ẩm, không có sương giá.
- Nhiệt độ bình quân năm 23 OC -27OC
- Lượng mưa trung bình năm trên 700mm, thích hợp nhất là 1500mm.
- Độ ẩm không khí trung bình năm không dưới 80%.
2. Địa hình và thực bì:
a. Độ cao: dưới 100m so với mực nước biển, thích hợp dưới 20 m.
b. Độ dốc: dưới 10o, thích hợp dưới 5o.
c. Địa thế: dạng bãi cồn hoặc gò đồi, thích hợp từ bằng phẳng đến lượn sóng;
d. Thực bì: từ đất trống đến thảm cỏ thưa hoặc dày hay cây bụi rải rác.
3. Đất đai:
- Phi lao có thể trồng trên các loại đất cát ven biển, đất phù sa đồng bằng, ven sông và đất bồi tụ chân đồi;
- Phân chia theo mức độ khó khăn cho trồng rừng như sau:
a. Rất khó khăn: đất cát di động hoặc bán di động, đất cát ngập nước trong mùa mưa;
b. Khó khăn: đất cát ven suối cát, đất cát cố định.
c. Thuận lợi: đất phù sa đồng băng ven sông, ven đường sá mương máng, đất cát trắng có chiều rộng khoảng 100m chạy dọc theo mép biển phía trong đất liền.
1. Cây mẹ lấy hạt được tuyển chọn từ rừng giống chuyển hoá hay rừng giống, vườn giống được xây dựng theo QPN 15-93 hoặc từ rừng trồng tập trung hay những hàng cây trồng phân tán sinh trưởng tốt đối với những nơi chưa có rừng giống, vườn giống.
2. Tiêu chuẩn cây mẹ từ 10 tuổi trở lên, tán đều xum xuê, thân thẳng, có độ vượt về đường kính và chiều cao lớn hơn giá trị bình quân lâm phần hoặc các cây xung quanh (đối với cây trồng phân tán) ít nhất 30%; không chọn cây mẹ cụt ngọn, cây chồi xoè cành ngang sớm, cây rỗng ruột hoặc bị sâu bệnh.
1. Việc nhân giống có thể bằng hạt và hom.
2. Chỉ dùng giống hom cành cây trội hoặc các xuất xứ đã được khảo nghiệm và công nhận
3. Nhân giống bằng hom phải áp dụng Quy trình riêng.
Điều 7. Thu hái, bảo quản hạt giống
1. Thu hái khi quả có màu vàng mơ hay cánh gián; chọn quả to chắc, mẩy, mắt to ở gốc cành của các cành giữa tán.
2. Bảo quản: ủ quả 2 ngày đến 3 ngày sau khi thu hái cho chín đều; phơi trên nong, nia dưới nắng nhẹ và thu hạt trong 2 nắng đầu; làm sạch hạt, phơi thêm 2 nắng nhẹ và cho vào chum, lọ, vại đậy kín để bảo quản; nơi có điều kiện nên bảo quản lạnh ở nhiệt độ 40C - 50C
Thời vụ chính là vụ xuân và vụ thu, trước khi trồng 6 hoặc 12 tháng.
1. Chọn nơi thấp ẩm, bằng nhưng thoát nước, thành phần cơ giới cát pha nhẹ, thịt nhẹ.
2. Không gieo trên đất sét nặng, đất cát trắng rời rạc, đất úng nước, chua phèn.
3. Cày bừa phơi ải kỹ, làm luống nổi hoặc chìm tuỳ nơi khô hạn hoặc ẩm ướt theo kích cỡ thông dụng (rộng 1 m - 1,2 m, dài không quá 10 m).
4. Bón lót 5 kg -10 kg phân chuồng hoai cho 1m2 luống đất gieo.
1. Xử lý theo phương pháp thông dụng ngâm hạt vào nước ấm 400C - 500C (2 sôi 3 lạnh) trong 6 giờ, rửa chua và để ráo nước.
2. ủ khoảng 2 ngày đến 3 ngày cho tới khi hạt nứt nanh thì đem gieo; trong khi ủ phải rửa chua và thay túi hàng ngày.
1. Trộn hạt đã xử lý với cát mịn, gieo vãi đều lên mặt luống, lượng hạt 1 kg cho 80 m2 đến 100m2.
2. Sàng 1 lớp đất dày phủ kín hạt.
3. Che tủ luống gieo và thường xuyên tưới để đảm bảo độ ẩm.
4. Dỡ bỏ che tủ khi cây bắt đầu nảy mầm.
5. Cắm ràng hoặc làm dàn bảo đảm che 40% - 50% ánh sáng.
6. Khi cây nhú lá, sàng đất và phân chuồng hoai đập nhỏ để bón phủ mặt luống dày 2 mm - 3 mm, định kỳ 10 ngày đến 15 ngày bón 1 lần.
7. Thường xuyên bắt diệt côn trùng gây hại, phòng trừ kiến và nấm.
8. Nhổ cỏ phá váng định kỳ cho cây gieo.
1. Cây rễ trần:
Cây gieo được 50 ngày đến 60 ngày, cao 10 cm đến 12 cm, nhổ tỉa cấy lên luống đã được chuẩn bị như luống gieo quy định ở Điều 9 của Quy phạm này.
2. Cây có bầu:
a. Vỏ bầu: có kích cỡ 8 cm x 15 cm với cây trồng 6 tháng tuổi và 12 cm x 18 cm với cây trồng 12 tháng tuổi;
b. Ruột bầu: Hỗn hợp đất mặt cát pha + 10% phân chuồng hoai + 1% Supe lân; những nơi có điều kiện có thể trộn thêm 10% - 20% đất mặt sét pha ( phần trăm tính theo trọng lượng ruột bầu).
c. Kỹ thuật đóng và xếp bầu lên luống, nhổ cây, hồ rễ và cấy cây theo cách thường dùng; nơi có điều kiện khuyến khích dùng chế phẩm frankia để hồ rễ;
d. Cắm ràng hoặc làm dàn che 30% - 40% ánh sáng.
1. Thường xuyên kiểm tra tình hình sâu bệnh để phòng trừ kịp thời.
2. Dặm cây chết sau khi cấy.
3. Dỡ bỏ dàn che sau khi cấy cây sinh trưởng ổn định được một thời gian tuỳ từng vùng khí hậu.
4. Tưới nước đảm bảo đủ ẩm, làm cỏ phá váng định kỳ 15 ngày đến 20 ngày 1 lần.
5. Bón thúc định kỳ 1 tháng đến 2 tháng 1 lần: sàng 3kg - 5kg phân chuồng hoai đập nhỏ cho 1m2 hoặc phân NPK nồng độ 2% - 3% hoà nước, tưới 2 lít/m2.
6. Ngừng chăm sóc trước khi trồng 1 tháng.
Điều 14. Tiêu chuẩn cây đem trồng
| Tuổi cây ( tính từ lúc gieo) | 6 tháng | 12 tháng |
| Chiều cao (m) | 0,8-1,0 | 1,2-1,5 |
| Đường kính cổ rễ (cm) | 0,5-1,0 | 1,0-1,5 |
| Sinh lực: | Sinh trưởng tốt, thân thẳng, cân đối, không sâu bệnh, không cụt ngọn. | |
Điều 15. Phương thức trồng và cách bố trí cây trồng
Tuỳ theo mục đích và điều kiện lập địa cụ thể mà chọn lựa phương thức:
1. Phòng hộ chắn gió và cố định cát:
a. Đất cát di động hoặc bán di động:
- Phương thức trồng thuần loài, nơi có điều kiện khuyến khích trồng kết hợp với một số cây bụi chịu hạn và gío cát ( dứa dại, dứa bà, xương rồng,...).
- Cách bố trí trồng theo đai như sau: Đai chính vuông góc với hướng gió hại, bề rộng tối thiểu trên 30m, cự ly đai chính 100 m - 150 m
- Đai phụ vuông góc với đai chính, bề rộng tối thiểu 20 m, cự ly đai phụ 50 m - 100 m
- ở các cồn cát di động cao hơn 10 m nằm trên đai chỉ trồng 1/3 chân cồn phía đón gió, sau khi ổn định sẽ trồng tiếp.
- ở nơi có trồng cây bụi chịu hạn và gió cát kết hợp có thể chỉ trồng 1 hàng đến 2 hàng ở phía đón gió với tỷ lệ cây cách cây trên hàng là 1:1 hoặc 1: 2 (1 phi lao + 1 hoặc 2 cây chịu hạn).
b. Đất cát cố định:
- Phương thức trồng thuần loài hay hỗn loài trong đai với những loài cây gỗ chịu hạn (các loại keo, bạch đàn, ...) kích cỡ, cự ly đai như đối với đất cát di động.
- Cách bố trí trồng theo lưới đai như đối với đất cát di động hoặc trồng toàn diện; bố trí trường hợp trồng hỗn loài: cây cách cây trên hàng, hàng cách hàng hoặc hàng cách giải( 2 hàng - 3 hàng) tỷ lệ hỗn loài phi lao với loài cây khác tối thiểu là 1: 1, tốt nhất là 2:1 tuỳ điều kiện cụ thể (1 phi lao hoặc 2 phi lao + 1 loài cây khác).
c. Đất cát ven suối cát:
- Phương thức trồng: thuần loài hoặc hỗn loài với cây gỗ khác theo giải hoặc đai.
- Cách bố trí trồng theo giải hoặc đai có chiều rộng tối thiểu 2 m - 3 m song song với suối cát hoặc bao quanh nhà; trường hợp trồng hỗn loài thì loài cây, cách bố trí và tỷ lệ hỗn loài áp dụng như đối với đất cát cố định.
d. Đất cát ngập nước trong mùa mưa:
- Phương thức trồng thuần loài hoặc hỗn loài với cây gỗ khác;
- Cách bố trí trồng theo lưới đai như đối với đất cát di động hoặc trồng toàn diện nhưng phải tạo thành bờ cát hoặc trên các mô đất để trồng theo hàng hoặc giải; trường hợp trồng hỗn loài thì loài cây, cách bố trí và tỷ lệ hỗn loài áp dụng như đối với đất cát cố định;
2. Phòng hộ chắn gió bảo vệ đồng ruộng:
a. Phương thức trồng hỗn loài với các cây lá rộng mọc nhanh (bạch đàn, các loại keo...) hoặc thuần loài theo hàng hoặc đai trên đất có thể lợi dụng được như mương máng, đường sá...
b. Cách bố trí trồng: hướng, chiêù rộng, cự ly, khoảng cách hàng hoặc đai tuỳ thuộc đất đai được tận dụng để quyết định; cách trồng hỗn loài là cây cách cây hoặc hàng cách hàng cự ly 2 m x 2 m hoặc 2 m x 1,5m với tỷ lệ cây hỗn loài tối đa là 1:1
3. Phòng hộ theo phương thức nông lâm kết hợp:
a. Phương thức trồng: thuần loài hoặc hỗn loài theo lưới đai bao ô vuông bàn cờ nhằm bảo vệ cho đất được chừa lại để trồng cây nông nghiệp ngắn ngày ở giữa các ô; áp dụng cho đất cát cố định có độ cao dưới 10m so với mực nước biển;
b. Cách bố trí trồng: đai bao có chiều rộng ít nhất trồng được 2 hàng đến 3 hàng cây; cự ly giữa các đai bao rộng từ 50 m - 100 m; trường hợp trồng hỗn loài thì loài cây, cách bố trí và tỷ lệ hỗn loài áp dụng như đối với đất cát cố định; nơi thấp trũng có mực nước ngầm nông hoặc ngập nước đai bao phải đắp thành bờ cát để trồng có chiều cao 0,8 m - 1,2 m, rộng ít nhất 1m.
Vùng ven biển phía Bắc: vụ xuân có thể mở sang vụ thu.
Vùng có gió Lào: vụ thu đông.
Vùng vùng khô hạn: vụ đông.
Vùng còn lại: vụ hè .
Mật độ tính theo diện tích thực trồng quy định như sau:
1. Phòng hộ chắn gió và cố định cát: theo mức độ xung yếu:
a. Vùng rất xung yếu: 10.000cây/ha (1 m x 1 m);
b. Vùng xung yếu: 5.000 cây/ha (1 m x 2 m);
c. Vùng ít xung yếu: 3.300 cây/ha (1,5 m x 2 m);
2. Phòng hộ chắn gió bảo vệ đồng ruộng:
a. Vùng đất xấu: 3.300 cây/ha (1,5 m x 2 m);
b. Vùng đất tốt: 2.500 cây/ha (2 m x 2 m);
3. Phòng hộ theo phương thức nông lâm kết hợp:
10.000 cây/ha - 20.000 cây/ha (1 m hoăc 0,5 m x 1 m).
1. Làm đất cục bộ theo hố, đào hố so le( hình nanh sấu ) theo kích cỡ sau đây:
a. Trồng rừng phòng hộ chắn gió và cố định cát: hố đào 30cmx30cmx60cm (sâu); nơi đất trũng cần lên líp cao ít nhất 1m rộng 1m hoặc tạo thành các mô đất ở vị trí trồng cây, đảm bảo thoát nước;
b. Trồng rừng phòng hộ chắn gió bảo vệ đồng ruộng: hố đào 30cmx30cmx30cm.
c. Phòng hộ theo phương thức nông lâm kết hợp: hố đào 30cmx30cmx60cm (sâu), nơi thấp đắp bờ cát như khoản 3 Điều 14 của quy phạm này;
2. Đào hố và lấp đất trước lúc trồng 5 ngày đến 7 ngày.
1. Tuỳ điều kiện cho phép có thể bón lót 1 kg phân chuồng hoai + 50 gam phân NPK hay phân lân vi sinh cho 1 cây.
2. Bón vào lúc đào hố lấp đất bằng cách trộn đều với đất ở độ sâu giữa hố sau đó lấy đất lấp lên trên.
3. Nơi có điều kiện khuyến khích dùng rong, rêu để bón lót trước khi trồng.
1. Chọn những ngày mưa phùn hoặc mưa nhỏ liên tục, tiết trời râm mát, không có gió heo may để trồng bằng cây co rễ trần hoặc có bầu.
2. Với cây con rễ trần: đặt cây con cho rễ và thân cây ngay thẳng ở giữa hố. Lấp đất đầy hố dậm thật chặt, vun thêm đất cao trên mặt đất 2cm - 3cm.
3. Với cây con có bầu: xé vỏ bầu, đặt cho rễ và thân cây ngay thẳng ở giữa hố; lấp đất đầy hố dậm thật chặt, vun thêm đất cao trên mặt đất 2cm - 3cm.
4. Đối với vùng cát phải đảm bảo độ sâu hố ngập 1/3 chiều cao cây và sau khi lấp đất phải lèn thật chặt.
5. Sau khi trồng xong ở đất cát di động, nơi có điều kiện khuyến khích rải đều một lớp cỏ lá khô dày 2cm - 3cm trên bề mặt đất để giữ ẩm và chống cát bay.
CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, BẢO VỆ RỪNG
1. Trồng dặm : Sau khi trồng 1 tháng phải tiến hành kiểm tra nếu tỷ lệ cây sống dưới 90% phải trồng dặm theo quy định của quy trình nghiệm thu trồng rừng;
2. Chăm sóc trong thời gian 3 năm liền :
- Năm thứ nhất chăm sóc 1 đến 2 lần tuỳ thời vụ trồng; chăm sóc lần đầu sau khi trồng 1 đến 2 tháng; lần 2 vào cuối mùa mưa áp dụng cho trồng vụ xuân hè;
- Năm thứ 2 và năm thứ 3 chăm sóc 2 lần mỗi năm, vào cuối mùa mưa và cuối mùa khô;
- Nội dung chăm sóc gồm xới vun đất quanh gốc cây, đường kính rộng 1m, cao 5 cm đến 10 cm, tận dụng cỏ rác tủ quanh gốc cây;
3. Bón thúc: đối với rừng phòng hộ chắn gió và cố định cát, nơi có điều kiện khuyến khích bón thúc phân chuồng hoai hoặc phân NPK hay phân lân vi sinh với lượng, thời gian và cách bón thích hợp với từng vùng.
Điều 21. Nuôi dưỡng và bảo vệ rừng
1. Nuôi dưỡng :
a. Đối với rừng chắn gió cố định cát không tỉa thưa; những cây bị khô phần ngọn hay thân, ở tuổi 3 đến 4 thì chặt bỏ phần thân bị khô để nuôi dưỡng các chồi ngang kích thích phát triển và nuôi dưỡng các chồi đứng.
b. Đối với rừng chắn gió kết hợp lấy gỗ củi tỉa thưa 1 lần ở tuổi 4 đến 5, giữ lại 1500 cây/ha - 2000 cây/ha; chỉ chặt những cây sinh trưởng kém, tán nhỏ hẹp, cong queo, sâu bệnh kết hợp nuôi chồi, sau khi chặt phải đảm bảo cây chừa lại phân bố đều.
2. Bảo vệ rừng:
a. Cấm chăn thả trâu bò trong thời gian từ sau khi trồng tới sau khi rừng có chiều cao bình quân hơn 3 m.
b. Cấm người quét vơ lá rụng và chặt phá cây cành, chỉ được tận dụng cành khô làm củi.
c. Có biện pháp phòng lửa rừng theo quy phạm QPN 8-86.
d. Thường xuyên có người tuần tra canh giữ bảo vệ rừng, phát hiện sâu bệnh hại và có biện pháp xử lý kịp thời.
Điều 22. Nghiệm thu, lập và lưu giữ hồ sơ
1. Tiến hành nghiệm thu theo quy định của quy trình nghiệm thu trồng rừng và chăm sóc rừng trồng.
2. Phải lập và lưu trữ hồ sơ lý lịch rừng trồng theo lô khoảnh cho đến khi phải thay thế rừng mới theo quy định chung.
Điều 23. Xây dựng Quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật trồng Phi lao
1. Trên cơ sở qui phạm này, các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng qui trình cụ thể, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt, với sự chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Căn cứ Quy phạm hay Quy trình trồng Phi lao đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để áp dụng cho công tác trồng Phi lao.
Kể từ ngày Quy phạm này có hiệu lực, mọi quy định trước đây trái với Quy phạm này đều bãi bỏ.
|
| KT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
|
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04 TCN 23- 2000
(Cinamomum Cassia BL)
(Ban hành theo Quyết định số : 05 /2000/QĐ-BNN/KHCN, ngày 25/01/2000
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Quy phạm này quy định những nguyên tắc về yêu cầu kỹ thuật trồng quế (Cinnamomum Cassia BL) từ khâu chọn đất, lấy giống, tạo cây con, trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng đến tuổi thành thục công nghệ 15 năm trở lên nhằm mục tiêu lấy sản phẩm kết hợp với phòng hộ.
1. Quy phạm áp dụng cho trồng rừng quế tập trung thuần loài hoặc hỗn loài tuỳ theo yêu cầu, điều kiện cụ thể.
2. Đối với trồng quế phân tán có thể vận dụng những điều khoản thích hợp của Quy phạm này.
Quy phạm này định mức kinh tế - kỹ thuật trồng quế quy định ở Điều 22 được áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trồng quế bằng vốn ngân sách, vốn vay ưu đãi.
1. Khí hậu:
- Nhiệt độ bình quân năm 20 O C - 21O C;
- Lượng mưa hàng năm trên 1800 mm;
- Độ ẩm không khí trên 80% ;
- Độ cao so với mặt biển:
ở miền Bắc : 200 m .
ở miền Trung: 500 m
ở miền Nam : 700 m;
2. Đất đai : Có thể trồng quế trên nhiều loại đất khác nhau (trừ đất đá vôi, đất cát, đất ngập úng); có độ dầy tầng đất trên 50 cm; đất ẩm nhưng thoát nước tốt ; đất nhiều mùn ( > 3%); độ pHKCL = 4.0 - 5.5.
3. Trạng thái thực bì thích hợp với việc trồng Quế là các dạng rừng thứ sinh nghèo kiệt, rừng phục hồi, rừng nứa hoặc cây bụi có cây gỗ rải rác, nương rẫy mới ; không trồng quế nơi đất đồi núi trọc, nơi chỉ còn thảm cỏ cây bụi chịu hạn, cỏ tranh xấu, nơi không còn hoàn cảnh rừng.
1. Chọn cây mẹ ở những rừng giống đẫ được chuyển hoá;
2. Những nơi chưa có rừng giống, có thể chọn cây mẹ từ các cây mọc phân tán và phải thoả mãn các tiêu chuẩn sau đây:
- Tuổi : 15 tuổi đến 30 tuổi;
- Sinh trưởng tốt, có tán đều, cành lá xum xuê và chưa bị bóc, vỏ thân thẳng cân đối;
- Cây không bị sâu bệnh.
1. Thời gian thu hái quả chín từ tháng 1 đến tháng 3, khi vỏ quả chuyển từ màu xanh sang màu tím sẫm .
2. Có thể thu hái bằng nhiều cách như trèo cây hái quả, dùng dụng cụ thu hái hoặc phát dọn sạch xung quanh tán cây giống trước mùa thu hoạch 1 tháng để thu nhặt hạt rơi rụng.
3. Không chặt cành và cây để lấy quả, không thu hái quả non; không để chim thú ăn và phá hoại quả trong mùa thu hái.
4. Sử dụng giống để trồng:
- Quế Yên bái trồng ở phía Bắc.
- Quế Thanh hoá - Nghệ an trồng ở Thanh hoá - Quảng bình.
- Quế Quảng nam - Quảng ngãi trồng ở phía Nam
Điều 7. Chế biến và bảo quản hạt
1. Quả quế thu hái về được ủ 1 đến 3 ngày để vỏ thịt ngoài mềm ra, đập bỏ vỏ thịt ngoài ở trong nước để thu hạt, phải hong hạt nơi thoáng mát, để ráo nước rồi bảo quản hoặc đem gieo.
2. Thu hái hạt giống xong nên đem gieo ngay.
3. Nếu chưa gieo ngay phải bảo quản bằng cát ẩm (cát ẩm khi nắm lại không chảy nước khi thả tay ra còn in lằn ngón tay trên nắm cát) cứ 2 phần cát trộn lẫn 1 phần hạt để nơi thoáng mát, thường xuyên đảo hạt tối thiểu 1 ngày 2 lần và bổ sung độ ẩm khi thấy cát bị khô.
4. Không phơi hạt ra ngoài nắng, không để hạt trên gác bếp, không để hạt trong các bao tải hoặc vun thành đống cao quá 30cm.
1. Chọn vườn ươm :
- Gần nơi trồng và thuận tiện cho việc vận chuyển cây con;
- Phải đào hào và có hàng rào bảo vệ;
- Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình, thoát nước.
2. Làm đất vườn ươm:
- Đối với vườn ươm mới phải được dọn sạch cỏ đánh gốc cây còn lại, cày bừa kỹ và làm nhỏ đất trước khi lên luống;
- Lên luống:
+ Có 3 loại luống là luống gieo, luống cấy và luống đặt bầu;
+ Với luống gieo và luống cấy phải làm đất nhỏ, nhặt sạch cỏ mới tiến hành lên luống, luống có kích thước rộng 1 m - , dài 10m ,cao 12 cm - 15cm, rãnh luống rộng 50 - 60cm tính từ mép mặt luống, khi lên luống cần bón lót cho đất bằng phân chuồng hoai, lượng bón 4-5 kg cho 1m2.
+ Với luống đặt bầu phải làm đất nhỏ trước khi lên luống; luống có kích thước nhưq luống gieo, mặt luống phải bằng phẳng; luống làm theo hướng Đông - Tây để giàn che bóng cho cây được che đều suốt ngày.
1. Cây con có bầu:
- Ruột bầu nên chọn đất ở tầng B với hỗn hợp ruột bầu theo tỷ lệ tính theo trọng lượng bầu :
95% đất + 4 % phân chuồng đã ủ hoai và sàng nhỏ + 1% phân NPK;
- Vỏ bầu có kích thước 6 cm x 13cm cho cây 1 năm và 9 cm x 18cm cho cây 2 năm.
2. Tạo cây con rễ trần: Phải được tạo trên luống cấy, rạch nọ cách rạch kia không dưới 5 cm; cây nọ cách cây kia 5 cm - 8cm.
1. Rửa sạch hạt loại bỏ hạt thối, hạt lép; ngâm hạt bằng nước ấm 30OC trong 3 giờ, vớt ra để ráo nước; ngâm tiếp vào thuốc tím nồng độ 0,01% trong 15 phút hoặc dung dịch Boócđô nồng độ 1% trong 3 - 4 phút.
2. Hong hạt cho ráo nước rồi đem gieo; khi gieo rải hạt đều trên mặt luống với số lượng 3kg hạt /m2, dùng cát mịn phủ kín hạt (0,3 cm - 0,5 cm); thường xuyên tưới phun đủ ẩm cho luống gieo đến khi hạt nẩy mầm dài 1cm đem cấy vào bầu hoặc cấy vào luống ươm để tạo cây rễ trần.
1. Tưới nước cho luống cấy và luống bầu đủ ẩm trước khi cấy hạt từ 1 đến 2 giờ; độ sâu cấy hạt từ 0,5 cm - 1cm, chú ý đặt phần chóp mầm của hạt xuống phía dưới; lấp hạt mầm bằng đất mịn dày 0,3 cm - 0,5cm..
2. Che tủ mặt luống bằng rơm rạ hoặc cỏ tranh đã phơi khô, tẩy trùng bằng Ceresan hoặc thuốc tím 0,05%.
3. Tưới nước thường xuyên để giữ ẩm cho luống cấy, luống bầu; khi hình thành cây mầm trên mặt đất thì dỡ bỏ vật liệu che phủ.
4. Có thể áp dụng gieo hạt trực tiếp vào bầu; hạt sau khi xử lý được ủ trong bao vải mỗi ngày rửa chua 1 đến 2 lần; khi hạt nứt nanh thì gieo vào mỗi bầu 1 hạt, lấp hạt bằng đất mịn dầy 0,3 cm - 0,5cm.
1. Che bóng:
- Từ 1 đến 3 tháng đầu che bóng 70% - 80% tránh ánh sáng trực xạ;
- Từ 4 đến 6 tháng tuổi che bóng 40% - 50%;
- Từ tháng thứ 7 cần dỡ bỏ dàn che dần cho đến trước khi đem cây con đi trồng 1 tháng phải dỡ bỏ hết dàn che.
Điều 13. Tưới nước, làm cỏ, bón thúc:
- Trong khoảng 15 ngày đầu sau khi cấy hạt mầm phải tưới nước đều đặn và luôn giữ ẩm cho luống cây, lượng nước tưới từ 3 đến 4 lít/m2 sau đó giảm dần; Vào những ngày âm u, có mưa nhiều cần đánh rãnh thoát nước và mở bớt dàn che .
- Sau 1 tháng tiến hành nhổ cỏ và phá váng trên mặt bầu, đồng thời kết hợp với việc chỉnh trang cho cây mầm đứng thẳng;
- Bón thúc: Nếu cây sinh trưởng chậm cần bón thúc bằng phân chuồng hoai từ tháng thứ 4, về sau có thể thêm phân NPK nồng độ 0,5% ( tưới 2 đến 3 lít cho 1m2);
- Trước khi trồng 1 tháng thì không tiến hành bón thúc và giảm lượng nước tưới .
Điều 14. Phòng trừ sâu bệnh hại:
+ Cóc, nhái, chuột, dế, sâu xám phá mầm hạt, cắn chết cây; có thể dùng các loại bả độc để tiêu diệt;
+ Bệnh đốm lá và khô lá thường xuất hiện ở các tháng khô, nóng, có thể phòng trừ bằng các loại thuốc diệt nấm thông thường;
+ Bệnh nấm cổ rễ, xuất hiện vào thời kỳ cây con 2 đến 5 tháng tuổi, dùng Boócđô nồng độ 1% hoặc Benlat nồng độ 0,05% phun 0,5 lít / m2 theo định kỳ 15 ngày 1 lần.
+ Sâu đục thân xuất hiện vào cuối xuân và hè dùng biện pháp bẫy bướm để diệt hạn chế mức độ lây lan của sâu;
Sâu xám trực tiếp bắt hoặc dùng thuốc Malathion nồng độ 0,1% tưới 1 lít cho 4 đến 5m2;
- Bệnh tua mực, trong điều kiện hiện nay tốt nhất là nhổ và đốt các cây bị bệnh để tránh lây lan.
Điều 15. Tiêu chuẩn cây con đem trồng:
a/ Đảo bầu và phân loại cây con
- Trước khi đem cây con đi trồng từ 2 - 3 tháng phải đảo bầu cắt đứt các rễ cây ăn sâu xuống đất và giãn mật độ của bầu cho cây phát triển cân đối ;
- Cùng với việc đảo bầu là phân loại cây con; cây có cùng chiều cao và mức độ sinh trưở ng thì xếp riêng vào một khu vực; những cây sinh trưở ng kém, còi cọc thì xếp riêng để có biện pháp chăm sóc kỹ hơn.
b/ Tiêu chuẩn cây con đem trồng:
- Nếu trồng rừng tập trung:
+ Tuổi cây 18 đến 24 tháng
+ Chiều cao cây : 25 cm - 30 cm ;
+ Đường kính cổ rễ : 0,4 cm - 0,5 cm ;
+ Cây sinh trưởng tốt không bị sâu bệnh và đã được mở bớt dàn che;
- Nếu trồng phân tán trong các vườn hộ gia đình, chọn cây sau 18 đến 24 tháng tuổi, tiêu chuẩn cần đạt được như sau:
+ Chiều cao cây : 50 cm - 60 cm ;
+ Đường kính cổ rễ : 0,6 cm - 0,8 cm ;
+ Cây sinh trưởng tốt, không sâu bệnh.
Quế được trồng theo 3 phương thức sau:
1. Trồng quế dưới tán rừng nghèo kiệt sau khai thác hoặc rừng mới phục hồi sau nương rẫy có độ tàn che 0,3 - 0,4; mật độ trồng 1.000 đến 2.000 cây / ha; sau 2 đến 4 năm ken dần các cây gỗ tạp kém giá trị .
2. Trồng quế theo phương thức nông lâm kết hợp:
- Quế + Lúa nương,
- Quế + Sắn ( hoặc Ngô, ý dĩ ...),
- Quế + cây cải tạo đất ( Đậu triều, Cốt khí ...);
Mật độ trồng 3.300 đến 5.000 cây / ha;
Năm đầu làm đất trồng lúa nương và kết hợp trồng quế ngay;
Năm thứ hai trồng Sắn lưu đến năm thứ ba để che cho Quế;
Với cách trồng này sau 7 đến 10 năm có thể chặt tỉa và sau 15 đến 20 năm cho khai thác.
3. Trồng quế kết hợp với cây ăn quả trong các vườn rừng: quế xen với cây ăn quả theo hàng cách nhau 5m, cây cách cây từ 3m - 4m tuỳ thuộc vào từng loài cây ăn quả; với phương thức này nên trồng bằng cây con 2 tuổi.
1. Xử lý thực bì trên nguyên tắc phải để độ tàn che ban đầu cho quế là 0,3-0,4;
2. Với đối tượng thực bì chủ yếu là rừng nghèo kiệt không còn giá trị kinh tế, rừng phục hồi sau nương rẫy, thảm cây bụi có cây gỗ rải rác, công tác xử lý thực bì bao gồm các nội dung sau:
- Luỗng phát toàn diện dây leo, cỏ dại, gốc tre nứa, đối với rừng thứ sinh, rừng phục hồi chừa lại cây tái sinh làm tàn che ban đầu, sẽ xử lý trong quá trình chăm sóc và điều chỉnh độ tàn che sau này; cây chặt phải hạ sát gốc, băm nhỏ cành nhánh xếp gọn theo đường đồng mức và tận dụng lâm sản triệt để;
- Phát dọn theo băng: đối với các đối tượng thực bì là cây bụi cao dưới 3m thì phát băng rộng 1m để chừa 1m song song với đường đồng mức (băng chừa có thể để rộng hơn nếu trồng mật độ thấp); trên băng chặt phát dọn toàn bộ cây cỏ, gốc chặt không cao quá 15cm.
Điều 18. Làm đất, đào hố, lấp hố
1. Cuốc lật hoặc xới đất rẫy cỏ cục bộ 1m2 xung quanh vị trí đào hố, nhặt sạch rễ cây lớn(trên 2cm).
2. Đào hố kích thước 40cm x 40cm x 40cm; khi đào chú ý để riêng lớp đất mặt một bên phía trên dốc, chặt đứt toàn bộ rễ cây có trong lòng hố; hoàn thành việc đào hố trước khi trồng 1 tháng.
3. Lấp hố trước khi trồng 15 ngày, lấp toàn bộ lớp đất mặt đã nhặt hết rễ cây, đất đá xuống hố, hố lấp xong phải cao hơn mặt đất tự nhiên 2 cm - 3 cm.
1. ở phía Bắc:
- Mùa xuân là mùa trồng chính vào các tháng 1 đến tháng 3.
- Mùa thu vào các tháng 8 và tháng 9.
2. ở phía Nam vào mùa mưa từ tháng 9 tới tháng 12.
1. Trồng bằng cây có bầu:
- Dùng cuốc hoặc bay khơi rộng lòng hố vừa đủ đặt bầu cây, có chiều sâu cao hơn chiều cao của túi bầu 1 cm - 2 cm;
- Rạch bỏ vỏ bầu (nếu vỏ bầu bằng nylon), đặt bầu cây ngay ngắn trong lòng hố, lấp đất và lèn chặt, vun đất quanh gốc cây cao hơn mặt đất tự nhiên 5 cm - 10 cm.
2. Trồng bằng cây rễ trần:
- Dùng cuốc hoặc bay cắm vào lòng hố và ép đất về một bên, đặt cây con vào chỗ đất vừa mới được đào, dùng cuốc hay bay ép đất lại về phía rễ cây vừa đặt xuống; dùng chân hoặc bàn tay dẫm nhẹ phần đất xung quanh cổ rễ cây con; chỉnh trang lại cho cây đứng thẳng, vun gốc cây mới trồng bằng đất mịn;
- Khi đặt cây xuống hố trồng cần chú ý không để cong rễ .
Điều 21. Chăm sóc rừng mới trồng
1. Nếu trồng theo phương thức nông lâm kết hợp thì khi chăm sóc cho cây nông nghiệp cũng là chăm sóc cho quế; phải luôn luôn chú ý không để cây nông nghiệp và cây phù trợ khác cạnh tranh với quế về ánh sáng và độ ẩm đất; một năm chăm sóc ít nhất là 2 lần.
2. Nếu trồng Quế trong băng, rạch hoặc dưới tán cây tái sinh tự nhiên thì cần chăm sóc cho cây theo chế độ sau đây:
- Từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 chăm sóc mỗi năm 2 lần;
- Từ năm thứ 4 cho đến khi khép tán chăm sóc mỗi năm 1 lần.
- Trồng dặm các cây quế đã chết từ năm thứ 1 và thứ 2, phát dọn dây leo và cây cỏ lấn át quế, giữ ẩm cho gốc cây và phòng trừ sâu bệnh phá hoại.
- Xới xáo xung quanh gốc cây thành 1 vòng tròn có đường kính 0,8m - 1m cho những lần chăm sóc từ năm thứ nhất đến năm thứ 3.
- Bón thúc cho cây 50 g phân bón NPK, bón trong các rạch vòng tròn cách gốc 0,3 m - 0,4 m; mỗi năm bón 1 lần trong 3 năm đầu.
- Trong quá trình chăm sóc phải điều chỉnh độ tàn che đến năm thứ 4 cây quế được phơi ra ánh sáng hoàn toàn.
Điều 20. Chăm sóc rừng khi khép tán
1. Tỉa cành: năm đầu khi rừng mới khép tán,cần xúc tiến tỉa cành nhân tạo
2. Tỉa thưa: tuỳ theo mật độ trồng quế mà từ năm thứ 3 trở lên bắt đầu tiến hành tỉa thưa đến năm thứ 5 mật độ còn 2.000 đến 2.500 cây/ha, năm thứ 8 mật độ còn 1.500 đến 2.000 cây/ha, năm thứ 15 còn 800 đến 1.000 cây/ha và từ năm thứ 20 trở đi còn 500 đến 800 cây/ha.
1. Phòng trừ sâu bệnh:
- Sâu ăn lá thường xuất hiện phá hoại; dùng các biện pháp diệt trừ bằng cách phun dung dịch Trebon nồng độ 0,2% .
- Sâu đục thân dùng đèn bẫy bướn để bắt và diệt
- Bệnh tua mực phải chặt bỏ và đốt ngay cây bị bệnh.
- Cần tuân thủ các phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại cho cây quế theo các điều khoản trong Quy phạm phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng đã được Bộ ban hành.
2. Phòng chống cháy rừng và tác hại khác:
- Triệt để phòng chồng cháy rừng, những nơi dễ gây hoả hoạn phải có đường ranh cản lửa; tuyệt đối cấm việc đun nấu hoặc đốt ong trong rừng quế;
- Không được để người và súc vật vào phá hoại rừng trồng; phải có bảng nội quy bảo vệ rừng bên ngoài mỗi khu vực trồng quế.
Điều 22. Xây dựng Quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật trồng Quế
1. Trên cơ sở qui phạm này, các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng qui trình cụ thể, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt, với sự chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Căn cứ Quy phạm hay Quy trình trồng quế đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để áp dụng cho công tác trồng quế.
Kể từ ngày Quy phạm này có hiệu lực, mọi quy định trước đây trái với Quy phạm này đều bãi bỏ.
|
| KT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Nguyễn văn Đẳng |
- 1 Nghị định 86-CP quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá
- 2 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 22:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây luồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 23:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng quế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 127:2006 về quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng quế (cinnamomum cassia blume) trồng thuần loài đều tuổi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao