Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm phê duyệt và triển khai Chương trình kiên cố hoá kênh mương trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2015. Đây là một chính sách quan trọng nhằm hoàn thiện hệ thống thủy lợi, nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn bền vững.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, mục tiêu, quy mô đầu tư, cơ chế huy động vốn và phân công trách nhiệm thực hiện chương trình:

- Mục tiêu và đối tượng của chương trình kiên cố hóa kênh mương

  • Mục tiêu cốt lõi: Thực hiện kiên cố hóa hệ thống kênh mương nhằm bảo đảm các cấp kênh truyền dẫn đủ lưu lượng nước theo thiết kế kỹ thuật. Đồng thời, chương trình hướng tới việc nâng cao hiệu suất tưới tiêu, tiết kiệm nguồn nước, giảm thiểu diện tích đất xây dựng, tiết kiệm điện năng tiêu thụ, giảm chi phí quản lý, vận hành, khai thác và kéo dài tuổi thọ sử dụng của các công trình thủy lợi.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tuyến kênh chuyển nước tưới thuộc hệ thống công trình thủy lợi trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Trị.

- Phân loại hệ thống kênh mương và chính sách huy động nguồn vốn

Chương trình thực hiện phân loại hệ thống kênh mương thành 03 nhóm cụ thể để áp dụng các cơ chế huy động vốn đầu tư tương ứng:

  • Kênh loại I: Là hệ thống kênh trục chính của các công trình thủy lợi quy mô lớn tại khu vực đồng bằng và một số hệ thống kênh mương quan trọng tại khu vực miền núi. Nguồn vốn đầu tư cho loại kênh này do Nhà nước bảo đảm 100%.
  • Kênh loại II: Là các tuyến kênh liên huyện, liên xã hoặc các tuyến kênh có diện tích năng lực tưới từ 80 ha trở lên. Nguồn vốn đầu tư được bảo đảm từ Ngân sách tỉnh kết hợp với nguồn vốn vay ưu đãi.
  • Kênh loại III: Là hệ thống kênh mương nội đồng, kênh mương liên thôn. Cơ chế huy động vốn được phân chia theo địa bàn hành chính:
    • Đối với khu vực đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% kinh phí đầu tư; nhân dân trong vùng hưởng lợi đóng góp 40% giá thành xây dựng công trình.
    • Đối với khu vực miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư 90% kinh phí; nhân dân trong vùng hưởng lợi đóng góp 10% còn lại.

- Quy mô, khối lượng và tổng nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2015

Tổng kế hoạch thực hiện kiên cố hóa kênh mương trong toàn bộ giai đoạn 10 năm (2006 - 2015) được xác định cụ thể như sau:

  • Tổng chiều dài kênh mương cần kiên cố hóa: 1.259 km. Trong đó: Kênh loại I là 104 km; Kênh loại II là 224 km; Kênh loại III là 931 km.
  • Tổng khối lượng thi công chủ yếu: Khối lượng đất đào đắp ước tính đạt 1.248.000 m³; khối lượng bê tông cần sử dụng đạt 547.000 m³.
  • Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 469.592 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn được phân bổ chi tiết:
    • Nguồn vốn từ các Dự án và Ngân sách Trung ương: 57.413 triệu đồng (chỉ áp dụng đầu tư cho kênh loại I).
    • Nguồn vốn từ Ngân sách địa phương: 309.996 triệu đồng. Trong đó phân bổ cho kênh loại I là 14.347 triệu đồng; kênh loại II là 112.000 triệu đồng; kênh loại III là 183.649 triệu đồng.
    • Nguồn vốn do nhân dân đóng góp: 102.183 triệu đồng (chỉ áp dụng đối với kênh loại III).

- Kế hoạch phân bổ nguồn vốn chi tiết theo từng giai đoạn

Nguồn vốn dành cho việc kiên cố hóa kênh loại II và loại III được phân kỳ thực hiện cụ thể qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 2006 - 2010: Tổng vốn đầu tư thực hiện là 203.300 triệu đồng.
    • Nguồn vốn vay ưu đãi (đầu tư kênh loại II): Tổng cộng 56.000 triệu đồng. Trong đó, các năm từ 2006 đến 2009 mỗi năm phân bổ 11.000 triệu đồng; riêng năm 2010 phân bổ 12.000 triệu đồng.
    • Nguồn Ngân sách địa phương (đầu tư kênh loại III): Tổng cộng 94.455 triệu đồng, được phân bổ đều hàng năm là 18.891 triệu đồng/năm.
    • Nguồn vốn do nhân dân đóng góp (đầu tư kênh loại III): Tổng cộng 52.845 triệu đồng, được phân bổ đều hàng năm là 10.569 triệu đồng/năm.
  • Giai đoạn 2011 - 2015: Tổng vốn đầu tư thực hiện là 194.532 triệu đồng.
    • Nguồn vốn vay ưu đãi (đầu tư kênh loại II): Tổng cộng 56.000 triệu đồng. Trong đó, các năm từ 2011 đến 2014 mỗi năm phân bổ 11.000 triệu đồng; riêng năm 2015 phân bổ 12.000 triệu đồng.
    • Nguồn Ngân sách địa phương (đầu tư kênh loại III): Tổng cộng 89.194 triệu đồng. Phân bổ các năm từ 2011 đến 2014 là 17.839 triệu đồng/năm; riêng năm 2015 phân bổ 17.838 triệu đồng.
    • Nguồn vốn do nhân dân đóng góp (đầu tư kênh loại III): Tổng cộng 49.338 triệu đồng. Phân bổ các năm từ 2011 đến 2014 là 9.868 triệu đồng/năm; riêng năm 2015 phân bổ 9.866 triệu đồng.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để xây dựng các văn bản hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Công ty Khai thác công trình Thủy lợi Quảng Trị: Có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của chương trình kiên cố hóa kênh mương trong phạm vi địa bàn và hệ thống công trình được giao quản lý.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc Công ty Khai thác công trình Thủy lợi Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2006/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 17 tháng 01 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HOÁ KÊNH MƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 16/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương;

Căn cứ Thông tư số 134/1999/TT-BNN/QLN ngày 25/9/1999 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn tổ chức thực hiện kiên cố hoá kênh mương;

Căn cứ Nghị quyết số 6.6/2005/NQ-HĐND ngày 15/12/2005 của HĐND tỉnh Quảng Trị khoá V, kỳ họp thứ 6 về chương trình kiên cố hoá kênh mương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006-2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt chương trình kiên cố hoá kênh mương (KCHKM) tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006 - 2015 với những nội dung chính như sau:

1. Đối tượng và mục tiêu của chương trình KCHKM:

1.1. Mục tiêu:

Việc kiên cố hoá kênh mương nhằm đảm bảo cho các cấp kênh chuyển đủ lưu lượng thiết kế và nâng cao công suất tưới, tiết kiệm nước, tiết kiệm đất xây dựng, tiết kiệm điện, giảm chi phí quản lý khai thác và kéo dài tuổi thọ công trình.

1.2. Đối tượng thực hiện:

Kênh chuyển nước tưới thuộc các hệ thống công trình thuỷ lợi trên toàn tỉnh.

2. Chính sách huy động vốn để KCHKM:

2.1. Phân loại kênh:

- Kênh loại I: Kênh trục chính của những hệ thống lớn ở đồng bằng và một số hệ thống quan trọng ở miền núi.

- Kênh loại II: Kênh liên huyện, liên xã, kênh có diện tích tưới 80 ha trở lên.

- Kênh loại III: Kênh mương liên thôn, kênh nội đồng.

2.2. Nguồn vốn đầu tư:

- Kênh loại I: Do Nhà nước đầu tư.

- Kênh loại II: Ngân sách Tỉnh và vốn vay ưu đãi để đầu tư.

- Kênh loại III:

+ Đối với đồng bằng: Kinh phí đầu tư do ngân sách Tỉnh hỗ trợ 60%, nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp 40% giá thành xây dựng.

+ Đối với miền núi: Ngân sách Tỉnh đầu tư 90%, nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp 10%.

3. Khối lượng, vốn KCHKM giai đoạn 2006 - 2015:

TT

Loại kênh

Tổng chiều dài

(km)

Khối lượng chủ yếu

Vốn (triệu đồng)

Đất (m3)

Bê tông (m3)

Tổng

Dự án và N/Sách TW

N/Sách địa phương

Dân đóng góp

1

Loại I

104

210.000

98.000

71.760

57.413

14.347

 

2

Loại II

224

328.000

144.000

112.000

 

112.000

 

3

Loại III

931

710.000

305.000

285.832

 

183.649

102.183

 

Tổng

1.259

1.248.000

547.000

469.592

57.413

309.996

102.183

4. Tiến độ thực hiện theo vốn cho kênh loại II và loại III:

Được phân bổ cho hai kỳ kế hoạch:

* Giai đoạn: 2006 - 2010:

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Năm KH

Vốn vay ưu đãi

(cho kênh

loại II)

N/S địa phương

(cho kênh

loại III)

Vốn Dân góp

(cho kênh

loại III)

Tổng

1

2006

11.000

18.891

10.569

40.460

2

2007

11.000

18.891

10.569

40.460

3

2008

11.000

18.891

10.569

40.460

4

2009

11.000

18.891

10.569

40.460

5

2010

12.000

18.891

10.569

41.460

 

Tổng

56.000

94.455

52.845

203.300

* Giai đoạn: 2011 - 2015:

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Năm KH

Vốn vay ưu đãi

(cho kênh

loại II)

N/S địa phương

(cho kênh

loại III)

Vốn Dân góp

(cho kênh

loại III)

Tổng

1

2011

11.000

17.839

9.868

38.707

2

2012

11.000

17.839

9.868

38.707

3

2013

11.000

17.839

9.868

38.707

4

2014

11.000

17.839

9.868

38.707

5

2015

12.000

17.838

9.866

39.704

 

Tổng

56.000

89.194

49.338

194.532

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình trên phạm vi toàn tỉnh.

Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc Công ty Khai thác công trình Thuỷ lợi Quảng Trị có trách nhiệm triển khai chương trình KCHKM trên địa bàn mình quản lý.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty Khai thác công trình Thuỷ lợi Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2006/QĐ-UBND phê duyệt chương trình kiên cố hoá kênh mương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006 - 2015

Số hiệu: 05/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/01/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Lê Hữu Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/01/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2006/QĐ-UBND phê duyệt chương t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký