Quyết định 05/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm áp dụng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được xây dựng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 108/2006/NĐ-CP, đồng thời bổ sung các cơ chế hỗ trợ đặc thù của địa phương nhằm thu hút nguồn lực đầu tư vào các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Quy định chung về phạm vi, đối tượng và địa bàn ưu đãi- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP và Luật Đầu tư. Áp dụng trực tiếp đối với các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Phân loại địa bàn ưu đãi đầu tư:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Gồm huyện Châu Thành và huyện Trà Cú.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Gồm các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè và Tiểu Cần.
- Lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Áp dụng theo danh mục lĩnh vực ưu đãi quy định tại Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi bổ sung: Ngoài các ưu đãi chung của Chính phủ, nhà đầu tư còn được hưởng các chính sách hỗ trợ riêng của tỉnh Trà Vinh. Trường hợp mức ưu đãi trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thấp hơn mức quy định tại Quyết định này thì nhà đầu tư được áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian còn lại. Nếu mức ưu đãi cũ cao hơn thì tiếp tục giữ nguyên theo Giấy chứng nhận đã cấp.
- Ưu đãi về thuế: Nhà đầu tư có dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động: Áp dụng cho các dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư hoặc dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo một lần cho lao động địa phương tại các cơ sở dạy nghề với mức:
- Hỗ trợ 300.000 đồng/người đối với khóa đào tạo nghề từ 3 tháng trở lên.
- Hỗ trợ 100.000 đồng/người đối với khóa đào tạo nghề dưới 3 tháng.
- Chính sách ưu đãi về đất đai:
- Giá thuê đất ngoài khu, cụm công nghiệp: Áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước, ưu tiên áp dụng mức giá thấp nhất trong khung giá quy định.
- Giá thuê đất trong khu, cụm công nghiệp: Đất chưa có cơ sở hạ tầng có giá thuê là 1.440 đồng/m2/năm (tương đương 0,09 USD/m2/năm); đất đã có cơ sở hạ tầng do Nhà nước đầu tư có giá thuê là 2.800 đồng/m2/năm (tương đương 0,18 USD/m2/năm).
- Miễn, giảm tiền thuê đất: Thực hiện theo quy định chung. Trường hợp nhà đầu tư tự chi trả tiền bồi thường thiệt hại về đất (không dùng nguồn ngân sách) thì được khấu trừ số tiền bồi thường vào tiền thuê đất phải nộp.
- Thời hạn thuê đất: Xác định theo dự án được phê duyệt nhưng tối đa không quá 50 năm.
- Ưu đãi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Các dự án đầu tư tại khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quy hoạch của tỉnh, huyện, thị xã hoặc trong khu quy hoạch Cảng cá Láng Chim, Bến cá Định An được Nhà nước đầu tư đường giao thông, điện trung thế và đường cấp nước đến sát chân hàng rào nhà máy.
- Các dự án thuộc lĩnh vực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương do UBND tỉnh công bố hàng năm cũng được xem xét ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật tương tự đến chân hàng rào dự án.
- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ:
- Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo công nghệ mới thuộc ngành nghề tỉnh khuyến khích.
- Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí đầu tư mới cho dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh hoặc dự án nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài (thu hồi lại 50% kinh phí hỗ trợ sau 24 tháng kể từ khi kết thúc dự án).
- Hỗ trợ tối đa 30% kinh phí tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (như ISO 9000, ISO 14000, HACCP, GMP, TQM, SA).
- Hỗ trợ chi phí tư vấn và lệ phí đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp lần đầu: Hỗ trợ tối đa 100% đối với đăng ký trong nước; hỗ trợ tối đa 40% chi phí tư vấn và lệ phí đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid (giới hạn trong phạm vi 10 nước thành viên chỉ định).
- Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tuyên truyền, tổ chức hoạt động và khai thác thông tin về sở hữu trí tuệ khi có kế hoạch đăng ký với cơ quan chuyên môn địa phương.
- Ưu đãi về xúc tiến thương mại: Hàng năm, UBND tỉnh công bố Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh dựa trên Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia, trong đó quy định cụ thể mức hỗ trợ cho doanh nghiệp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn tỉnh. Có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ hình thành dự án, thẩm định, cấp giấy phép đầu tư; chủ trì phối hợp theo dõi, đôn đốc thực hiện quy định và giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư (trừ các dự án trong khu công nghiệp).
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp: Là đầu mối tiếp nhận, xử lý hoặc đề xuất xử lý các kiến nghị, thủ tục liên quan đến các dự án đầu tư vào khu - cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
- Sở Thương mại Du lịch: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại và tìm kiếm thị trường, trình Chủ tịch UBND tỉnh vào tháng 10 hàng năm.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Làm đầu mối tiếp nhận và xử lý các đề xuất, hỗ trợ của nhà đầu tư liên quan đến chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản trước đây của UBND tỉnh Trà Vinh bao gồm: Quyết định số 22/2005/QĐ-UBND ngày 27/4/2005, Quyết định số 90/2004/QĐ-UBT ngày 28/12/2004, và Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 18/01/2006.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Thuế; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2007/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 14 tháng 02 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ÁP DỤNG MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 27/01/2007 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 11 phê chuẩn việc áp dụng một số chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng một số chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Quy định chung
Thực hiện theo quy định tại Điều 1, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Đối tượng áp dụng của Quyết định này bao gồm: nhà đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Đầu tư.
1.3. Địa bàn, lĩnh vực thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư: Thực hiện theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
Huyện Châu Thành.
Huyện Trà Cú.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
Huyện Cầu Ngang.
Huyện Cầu Kè.
Huyện Tiểu Cần.
- Lĩnh vực ưu đãi đầu tư:
Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
1.4. Ngoài việc được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ, nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh còn được hưởng một số chính sách hỗ trợ và ưu đãi của tỉnh Trà Vinh nêu tại Quyết định này.
1.5. Trường hợp các chính sách ưu đãi ghi trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp, thấp hơn mức ưu đãi của Quyết định này thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo Quyết định này cho thời gian ưu đãi còn lại. Nếu mức ưu đãi ghi trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp cao hơn mức ưu đãi tại Quyết định này thì nhà đầu tư tiếp tục được hưởng ưu đãi theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp.
2.1. Ưu đãi về thuế.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ được hưởng ưu đãi đầu tư về thuế theo quy định hiện hành của pháp luật.
2.2. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động.
Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề trong danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, hoặc dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên, nếu có nhu cầu đào tạo nghề cho người lao động, nhà đầu tư xây dựng chương trình đào tạo và đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, sẽ được Nhà nước xem xét hỗ trợ 01 lần đối với từng trường hợp, cụ thể: Đào tạo nghề cho lao động địa phương tại trường dạy nghề (cơ sở dạy nghề) có thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên, mức hỗ trợ là 300.000đồng/người; có thời gian đào tạo dưới 3 tháng, mức hỗ trợ 100.000 đồng/người.
2.3. Chính sách về đất.
- Giá thuê đất:
Đất ngoài khu, cụm công nghiệp: thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp nhà nước có quy định khung giá thì áp dụng mức giá thấp nhất.
- Miễn, giảm tiền thuê đất: thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp nhà đầu tư phải bồi thường thiệt hại về đất, mà tiền bồi thường không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định.
- Thời gian thuê đất: theo dự án được duyệt, nhưng không quá 50 năm.
2.4. Ưu đãi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Dự án đầu tư tại các địa bàn quy hoạch phát triển Khu - Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (tỉnh, huyện, thị xã); trong khu quy hoạch Cảng cá Láng Chim, Bến cá Định An, sẽ được Nhà nước đầu tư: đường giao thông, điện trung thế, đường cấp nước đến chân hàng rào nhà máy.
- Dự án thuộc lĩnh vực quan trọng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương được UBND tỉnh công bố hàng năm, sẽ được Nhà nước xem xét ưu tiên đầu tư: đường giao thông, điện trung thế, đường cấp nước đến chân hàng rào địa điểm dự án.
2.5. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ:
- Ngoài các đề tài nghiên cứu khoa học mà nhà đầu tư tham gia tuyển chọn theo qui chế chung, hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới thuộc những ngành nghề tỉnh ưu tiên khuyến khích, do nhà đầu tư thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan khoa học thực hiện.
- Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh, dự án chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học từ nước ngoài vào tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tính trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí). Sau khi dự án kết thúc 24 tháng, thu hồi 50% mức kinh phí đã hỗ trợ.
- Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất (ISO 9000, ISO 14000, HACCP, GMP, TQM, SA).
- Hỗ trợ chi phí tư vấn, lệ phí đăng ký bảo hộ (lần đầu) các đối tượng sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp):
Đăng ký trong nước: hỗ trợ tối đa 100%.
Đăng ký quốc tế (theo Thỏa ước Madrid): hỗ trợ tối đa 40% chi phí tư vấn, lệ phí đăng ký trong phạm vi 10 nước thành viên chỉ định theo Thỏa ước.
- Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tuyên truyền về sở hữu trí tuệ, hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức họat động sỡ hữu trí tuệ; khai thác thông tin sỡ hữu trí tuệ (khi có kế họach đăng ký với cơ quan chuyên môn ở địa phương).
2.6. Ưu đãi về xúc tiến thương mại.
Căn cứ vào Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia, UBND tỉnh công bố cụ thể hàng năm Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh (trong đó sẽ quy định cụ thể mức hỗ trợ).
1.1. Sở Kế hoạch & Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý công tác đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ hình thành dự án đầu tư, tổ chức thẩm định các dự án đầu tư, lập thủ tục cấp giấy phép đầu tư; chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định này; làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư đối với các dự án do nhà đầu tư đăng ký đầu tư trên địa bàn tỉnh, trừ điểm 1.2 dưới đây.
1.2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư đối với các dự án do nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào khu - cụm công nghiệp thuộc quyền quản lý.
1.3. Sở Thương mại Du lịch căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Thương mại và thực tế địa phương, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công nghiệp và các Sở, ngành liên quan xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, trình Chủ tịch UBND tỉnh vào tháng 10 hàng năm.
1.4. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào các quy định của Trung ương, làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư trong thực hiện hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
Điều 3.
1. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định số 22/2005/QĐ-UBND ngày 27/4/2005, số 90/2004/QĐ-UBT ngày 28/12/2004, số 05/2006/QĐ-UBND ngày 18/01/2006 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 05/2008/QĐ-UBND điều chỉnh việc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh tại Quyết định 05/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND điều chỉnh chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 1 Quyết định 05/2006/QĐ-UBND về tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư đối với ngành chế biến dừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2007
- 2 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 3 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 05/2008/QĐ-UBND điều chỉnh việc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh tại Quyết định 05/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND điều chỉnh chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3 Quyết định 05/2006/QĐ-UBND về tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư đối với ngành chế biến dừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2007
- 4 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 5 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh