Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm phê duyệt bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình áp dụng cho năm 2008. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.

- Phân loại và nguyên tắc xác định giá các nhóm đất
  • Nhóm đất phi nông nghiệp:
    • Đất ở: Được phân chia chi tiết thành đất ở tại đô thị (Thành phố Ninh Bình là đô thị loại III; thị xã Tam Điệp và các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại V); đất ở ven đô thị, đầu mối giao thông, trục đường giao thông, gần khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp; và đất ở tại nông thôn.
    • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Tại thành phố Ninh Bình được tính bằng 70% giá đất ở cùng loại đường phố và vị trí. Tại thị xã Tam Điệp và các thị trấn thuộc huyện được tính bằng 75% giá đất ở cùng loại đường phố và vị trí. Tại khu vực ven đô thị, bám trục giao thông được tính bằng 75% giá đất ở cùng vị trí. Tại nông thôn đồng bằng tính bằng 75% giá đất ở nông thôn đồng bằng; tại nông thôn miền núi tính bằng 70% giá đất ở nông thôn miền núi.
  • Nhóm đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất được quy định chi tiết theo bảng giá kèm theo đối với từng huyện, thành phố, thị xã.
- Mục đích sử dụng bảng giá đất và phương pháp tính giá theo chiều sâu thửa đất
  • Mục đích áp dụng giá đất: Làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền thuê đất và tiền sử dụng đất khi giao đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa; tính lệ phí trước bạ; tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất hoặc bồi thường thiệt hại do vi phạm pháp luật đất đai.
  • Phương pháp tính giá đất theo chiều sâu thửa đất (áp dụng cho đất phi nông nghiệp): Mức giá quy định tại Điều 1 áp dụng cho phần diện tích có chiều sâu 20m đầu tiên tính từ chỉ giới đường đỏ. Đối với phần diện tích từ mét thứ 21 trở đi, mức giá được giảm trừ theo các mốc chiều sâu cụ thể:
    • Chiều sâu dưới 60m: Tính bằng 70% mức giá đất ở phía trước.
    • Chiều sâu từ 60m đến dưới 100m: Tính bằng 60% mức giá đất ở phía trước.
    • Chiều sâu từ 100m đến dưới 140m: Tính bằng 50% mức giá đất ở phía trước.
    • Chiều sâu từ 140m đến dưới 200m: Tính bằng 40% mức giá đất ở phía trước.
    • Chiều sâu từ 200m đến dưới 300m: Tính bằng 30% mức giá đất ở phía trước.
    • Chiều sâu từ 300m trở lên: Tính bằng 20% mức giá đất ở phía trước.
    • Lưu ý: Mức giá đất ở bình quân thấp nhất sau khi tính toán không được thấp hơn mức giá đất ở khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó.
- Quy định về cốt đất xây dựng và khu vực giáp ranh
  • Áp dụng giá theo cốt đất thực tế:
    • Đối với đất đã san nền theo quy hoạch được phê duyệt: Áp dụng 100% mức giá quy định.
    • Đối với đất chưa san nền (cốt đất tự nhiên): Vị trí có độ sâu từ 1m đến 2m tính bằng 80% mức giá đất đã san nền; vị trí có độ sâu trên 2m tính bằng 70% mức giá đất đã san nền.
  • Xác định phạm vi và giá đất khu vực giáp ranh:
    • Đất nông nghiệp: Phạm vi giáp ranh là 1.000m tính từ đường địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên.
    • Đất phi nông nghiệp nông thôn: Phạm vi giáp ranh là 600m tính từ đường địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên.
    • Đất phi nông nghiệp đô thị: Phạm vi giáp ranh là 400m tính từ đường địa giới hành chính hết đô thị vào sâu địa phận khu vực ven đô thị.
    • Hệ số điều chỉnh giáp ranh: Áp dụng hệ số bằng 0,9 so với vị trí có mức giá cao hơn đối với các thửa đất liền điền, liền thổ, cùng điều kiện tự nhiên, hạ tầng và mục đích sử dụng nhằm đảm bảo sự cân bằng. Trường hợp bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh, đồi, núi rộng từ 50m trở xuống thì vẫn xác định giáp ranh từ bờ hoặc chân của mỗi bên; nếu rộng trên 50m thì không xếp loại đất giáp ranh.
- Quy định áp dụng giá đối với các loại đất đặc thù
  • Đất xây dựng trụ sở, quốc phòng, an ninh, tôn giáo, tín ngưỡng, bảo tàng, nhà triển lãm: Áp dụng theo mức giá của loại đất ở liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất.
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác (nghĩa trang, nhà kho nông nghiệp, chuồng trại...): Áp dụng theo mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Nếu dùng nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc vùng lân cận.
  • Đất nông nghiệp khác (nhà kính, chuồng trại chăn nuôi, kho chứa nông sản, vườn ươm...): Áp dụng theo giá đất nông nghiệp liền kề.
  • Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: Áp dụng bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của xã đó (hoặc 2 lần giá đất trồng cây hàng năm cao nhất nếu xã không có giá đất trồng cây lâu năm), nhưng tối đa không vượt quá giá đất ở cùng vị trí liền kề.
- Cơ chế điều chỉnh giá đất khi có biến động
  • Khi quy hoạch đường phố mới, khu dân cư mới: UBND cấp huyện phối hợp với các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và Cục Thuế tỉnh xây dựng phương án giá cụ thể trình UBND tỉnh quyết định.
  • Khi giá đất thực tế biến động không còn phù hợp: UBND cấp huyện lập phương án giá kèm bản đồ quy hoạch và giải trình gửi liên Sở (Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế) thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, đảm bảo không vượt mức tối đa quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP.
  • Khi giá chuyển nhượng thị trường biến động diện rộng: UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính trình Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chi tiết các nội dung của Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 28/12/2006 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt giá các loại đất năm 2007.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp; Thủ trưởng các ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 05/2007/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 25 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2008

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
 Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2007/NQ-HĐND ngày 20/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 8 về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2008;
Xét đề nghị của liên sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2008, như sau:

1. Nhóm đất phi nông nghiệp

1.1. Giá đất ở:

a. Giá đất ở tại đô thị (thành phố Ninh Bình là đô thị loại III, thị xã Tam Điệp và thị trấn thuộc các huyện là đô thị loại V).

b. Giá đất ở ven đô thị, đầu mối giao thông, ven trục đường giao thông, gần khu Thương mại, khu Du lịch, khu Công nghiệp.

c. Giá đất ở tại nông thôn.

(Có bảng giá các loại đất ở chi tiết của từng huyện, thành phố, thị xã kèm theo)

1.2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

a. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị thuộc thành phố Ninh Bình bằng 70% giá đất ở tại đô thị cùng loại đường phố và vị trí theo bảng giá đất ở đô thị của thành phố Ninh Bình (đô thị loại III).

b. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị thuộc thị xã Tam Điệp và thị trấn thuộc các huyện bằng 75% giá đất ở thị xã Tam Điệp và thị trấn thuộc các huyện cùng loại đường phố, vị trí tại bảng giá đất ở đô thị thị xã Tam Điệp và bảng giá đất ở thị trấn thuộc các huyện (đô thị loại V).

c. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ven đô thị, bám các trục đường giao thông bằng 75% giá đất ở cùng loại đường, vị trí tại bảng giá đất ở liền kề đô thị, bám các trục đ­ường giao thông.

d. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn xã đồng bằng tính bằng 75% giá đất ở tại nông thôn xã đồng bằng; tại khu dân cư nông thôn xã miền núi tính bằng 70% giá đất ở tại nông thôn xã miền núi.

2. Nhóm đất nông nghiệp:

a. Giá đất trồng cây hàng năm;

b. Giá đất trồng cây lâu năm;

c. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản;

d. Giá đất rừng sản xuất;

(Có bảng giá các loại đất nông nghiệp chi tiết của từng huyện, thành phố, thị xã kèm theo)

Điều 2. a. Giá các loại đất tại Điều 1 là căn cứ để: Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ nhà đất; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân.

b. Mức giá các loại đất phi nông nghiệp được quy định tại khoản 1, Điều 1 áp dụng cho mỗi khuôn viên có chiều sâu là 20m (ở phía trước), chiều sâu còn lại (từ mét thứ 21 trở đi) được tính như sau:

- Bằng 70% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu dưới 60m;

- Bằng 60% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 60m đến dưới 100m;

- Bằng 50% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 100m đến dưới 140m;

- Bằng 40% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 140m đến dưới 200m;

- Bằng 30% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 200m đến dưới 300m;

- Bằng 20% mức giá đất ở phía trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 300m trở lên.

Mức giá đất ở bình quân thấp nhất của mỗi khuôn viên có chiều sâu và theo cách tính nêu trên không được thấp hơn mức giá đất ở khu dân cư còn lại của xã, phường thị trấn đó.

c. Giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực dân cư nông thôn, tại đô thị, ven đô thị, ven trục đường giao thông, đầu mối giao thông, gần Khu thương mại, Khu du lịch, Khu công nghiệp được áp dụng như sau:

c.1. Đối với các khu đất đã xây dựng công trình hoặc nhà ở có cốt đất đã san nền theo quy hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt là mức giá được quy định tại khoản 1, Điều 1 trên đây.

c.2. Đối với các khu đất chưa xây dựng công trình hoặc nhà ở có cốt đất tự nhiên chưa san nền khi thu hồi đất được áp dụng như sau:

- Vị trí có độ sâu từ 01m đến 02 m được tính bằng 80% mức giá của cùng vị trí loại đất đó có cốt đất đã san nền theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Vị trí có độ sâu từ trên 02m được tính bằng 70% mức giá của cùng vị trí loại đất đó có cốt đất đã san nền theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố, thị xã:

d.1 Đất nông nghiệp: khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện, thành phố, thị xã là 1000m.

d.2. Đất phi nông nghiệp:

- Đất phi nông nghiệp ở nông thôn: khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện, thành phố, thị xã là 600m.

- Đất phi nông nghiệp ở đô thị: khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính hết đô thị tính vào sâu địa phận khu vực ven đô thị là 400m.

d.3. Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa hộ này với hộ khác, giữa xã (phường, thị trấn) này với xã (phường, thị trấn) khác, giữa huyện, thành phố, thị xã này với huyện, thành phố, thị xã khác nếu cùng điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, có cùng mục đích sử dụng tương tự nhau hoặc cùng vị trí đất và liền điền, liền thổ thì áp dụng hệ số giá bằng 0,9 so với vị trí có mức giá cao hơn để tạo nên sự tương đối cân bằng với nhau.

Trường hợp khu vực đất giữa các huyện, thành phố, thị xã bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng từ 50m trở xuống thì khu vực giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh, chân đồi, chân đèo, chân núi của mỗi bên sông, bên hồ, bên kênh, chân đồi, chân đèo, chân núi vào sâu địa giới của huyện, thành phố, thị xã theo quy định tại điểm d.1, d.2, d.3 nêu trên; nếu chiều rộng của sông, hồ, kênh, đồi, đèo núi trên 50m thì không xếp loại đất giáp ranh.

đ. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu; am từ đường; nhà thờ họ) và đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật) áp dụng mức giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở vùng lân cận.

e. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao đông; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc công cụ sản xuất nông nghiệp, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa) áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề.

f. Đất sông ngòi kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản áp dụng giá đất nuôi trồng thuỷ sản, nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề)

g. Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp xây dựng vườn ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp áp dụng giá đất nông nghiệp liền kề.

h. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở không được xác định là đất ở thì giá đất được áp dụng bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của xã đó, nếu xã đó không có bảng giá đất trồng cây lâu năm thì giá đất được áp dụng bằng 2 lần mức giá đất trồng cây hàng năm cao nhất của xã đó, nhưng không được cao hơn giá đất ở cùng vị trí liền kề.

i. Đối với giá đất ở khu dân cư còn lại khi được qui hoạch và xây dựng các đường phố mới, xây dựng khu dân cư mới, UBND các huyện, thành phố, thị xã phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh xây dựng mức giá cụ thể trình UBND tỉnh quyết định để thực hiện.

k. Khi giá đất thực tế trên địa bàn có biến động không còn phù hợp với giá đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; UBND các huyện, thành phố, thị xã xác định mức giá đất cụ thể kèm theo bản đồ quy hoạch đường phố mới, khu dân cư mới và giải trình giá đất các khu vực liền kề, báo cáo liên Sở Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh giá đất cho phù hợp, nhưng không được cao hơn mức giá quy định tại tiết 2 khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP.

l. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường của một số hoặc tất cả các loại đất trong bảng khung giá đất thực tế có biến động như quy định tại Điều 7 Nghị định số 188/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ, UBND các huyện, thành phố, thị xã báo cáo UBND tỉnh (qua sở Tài chính) để báo cáo Bộ Tài chính xây dựng lại khung giá đất trình Chính phủ điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài Nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008 và thay thế Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 28/12/2006 về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2007.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp; Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;
- Chánh, Phó VPUBND tỉnh;
- Lưu VT13427, VP3,4,5;
 TN/05.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Trị

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2007/QĐ-UBND phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành

Số hiệu: 05/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/12/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Đinh Quốc Trị
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2008
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2007/QĐ-UBND phê duyệt giá các...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký