Tóm tắt Quyết định 05/2008/QĐ-UBND về Quy chế quan hệ công tác giữa UBND tỉnh và Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh Hưng Yên
Quyết định 05/2008/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp nhằm thiết lập mối quan hệ công tác chặt chẽ, hiệu quả giữa Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh và Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) tỉnh Hưng Yên. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động phối hợp trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động, giải quyết tranh chấp, hỗ trợ ngân sách, chế độ thông tin báo cáo và hội họp liên tịch giữa hai bên.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành quy chế: Quyết định ban hành kèm theo Quy chế về mối quan hệ công tác giữa UBND tỉnh và Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh Hưng Yên.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chủ tịch LĐLĐ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Giải quyết kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (Điều 5)
- Trách nhiệm của LĐLĐ tỉnh: Chủ trì phối hợp, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, công nhân lao động tại các ngành, địa phương, cơ sở và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phương thức giải quyết: Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có vấn đề phát sinh, LĐLĐ tỉnh phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện và các ngành chức năng giải quyết theo thẩm quyền, ưu tiên giải quyết trực tiếp tại chỗ và ngay từ cấp cơ sở.
- Xử lý khi có ý kiến khác biệt: Đối với các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đã được UBND cấp huyện, các ngành chức năng hoặc UBND tỉnh giải quyết nhưng LĐLĐ tỉnh vẫn có ý kiến khác, Chủ tịch LĐLĐ tỉnh có quyền gửi văn bản kiến nghị trực tiếp lên Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, giải quyết theo đúng quy định pháp luật.
3. Giải quyết tranh chấp lao động và đình công (Điều 6)
- Chỉ đạo của UBND tỉnh: UBND tỉnh chỉ đạo UBND cấp huyện và các cơ quan chức năng được phân công giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công phải chủ động phối hợp chặt chẽ với LĐLĐ tỉnh để xử lý kịp thời, đúng pháp luật.
- Vai trò phòng ngừa của LĐLĐ tỉnh: Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh có trách nhiệm nắm bắt sát sao tình hình quan hệ lao động tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; chỉ đạo công đoàn các cấp triển khai các biện pháp xây dựng và cải thiện quan hệ lao động hài hòa, ổn định tại cơ sở.
- Xử lý khi xảy ra đình công: LĐLĐ tỉnh chủ động phát hiện và phối hợp giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp lao động theo hướng đối thoại, hòa giải dựa trên các quy định pháp luật, tránh để kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Hỗ trợ ngân sách cho hoạt động Công đoàn (Điều 7)
- Nguyên tắc chung: Kinh phí hoạt động hàng năm của Công đoàn được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Hỗ trợ đột xuất từ ngân sách tỉnh: Trong trường hợp phát sinh các hoạt động, phong trào thi đua lớn, đột xuất có chi phí vượt quá khả năng, LĐLĐ tỉnh lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí.
5. Chế độ hội họp phối hợp công tác (Điều 8)
- Tham dự phiên họp UBND tỉnh: Chủ tịch LĐLĐ tỉnh (hoặc người được ủy quyền) được mời tham dự các phiên họp của UBND tỉnh khi bàn về các nội dung liên quan đến tổ chức Công đoàn, quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động hoặc các vấn đề cần thiết khác.
- Tham dự kỳ họp LĐLĐ tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc người được ủy quyền) được mời tham dự các kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh khi thảo luận về việc làm, đời sống của người lao động và hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Họp liên tịch thường niên: Định kỳ vào quý I hàng năm, UBND tỉnh và Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh tổ chức họp liên tịch để đánh giá kết quả thực hiện quy chế phối hợp trong năm qua và thống nhất các nhiệm vụ trọng tâm cho năm tiếp theo.
6. Chế độ thông tin và báo cáo (Điều 9)
- Trách nhiệm thông tin của LĐLĐ tỉnh: Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất khi cần thiết, LĐLĐ tỉnh báo cáo UBND tỉnh về tình hình tư tưởng, việc làm, đời sống, việc thực hiện chính sách pháp luật đối với người lao động và kết quả hoạt động công đoàn.
- Trách nhiệm thông tin của UBND tỉnh: UBND tỉnh thường xuyên thông tin cho LĐLĐ tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các chính sách mới ban hành liên quan đến quyền lợi của người lao động và các nội dung liên quan đến hoạt động của LĐLĐ tỉnh.
7. Tổ chức thực hiện (Điều 10)
- Trách nhiệm chung: UBND tỉnh và Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong quy chế này.
- Triển khai cấp cơ sở: Hai bên chỉ đạo các cấp trực thuộc căn cứ vào quy chế này và điều kiện thực tế của địa phương, ngành, đơn vị để xây dựng quy chế phối hợp cụ thể giữa chính quyền, thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp với tổ chức Công đoàn cùng cấp.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2008/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 29 tháng 02 năm 2008 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Luật Công đoàn ngày 30/6/1990;
Sau khi thống nhất với Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh và xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về mối quan hệ công tác giữa UBND tỉnh và Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ BAN THƯỜNG VỤ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 29/02/2008 của UBND tỉnh)
Quy chế này quy định một số điểm cụ thể về quan hệ phối hợp trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh có liên quan đến chức năng của Liên đoàn Lao động tỉnh trong việc tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng và kiểm tra giám sát việc chấp hành pháp luật, thực hiện các cơ chế, chủ trương, chính sách quản lý có liên quan trực tiếp đến phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức và người lao động; tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế góp phần bảo đảm các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức và người lao động; đồng thời tổ chức, giáo dục, động viên cán bộ, công chức và người lao động tích cực thực hiện các nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Điều 2. Tham gia xây dựng các văn bản.
1 - Các sở, ban, ngành được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chủ trì soạn thảo văn bản có liên quan đến cán bộ công chức, viên chức, công nhân lao động như: Lao động, việc làm, tiền công, tiền lương, an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng như các chính sách xã hội khác có trách nhiệm gửi văn bản dự thảo đến Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh trước khi tổ chức họp ít nhất 05 ngày để lấy ý kiến tham gia.
2 - Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm cử đại diện trực tiếp tham gia cùng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản.
3 - Trường hợp ý kiến tham gia của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh và ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo chưa thống nhất thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định theo thẩm quyền.
1 - Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề ra mục tiêu, nội dung, tiến độ triển khai các phong trào thi đua hàng năm; tổ chức khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc; xem xét quyết định việc tổ chức các phong trào thi đua và danh hiệu thi đua mới.
2 - Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức phát động phong trào thi đua, xây dựng chương trình kế hoạch; chỉ đạo các cấp công đoàn trong tỉnh triển khai và vận động công nhân, viên chức - lao động tham gia; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn phong trào; phát hiện, tuyên truyền các điển hình tiên tiến; lựa chọn đề xuất các đơn vị, cá nhân tiêu biểu đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng; đề xuất các hình thức, biện pháp chỉ đạo danh hiệu thi đua mới có liên quan đến phong trào thi đua trong công chức, viên chức, công nhân lao động.
3 - Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cấp công đoàn trong tỉnh tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công chức và người lao động thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; kiến nghị các biện pháp nhằm phát hiện, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng.
1 - Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh được cử người tham gia các đoàn thanh, kiểm tra hoặc thành lập đoàn kiểm tra theo Luật Công đoàn trong việc thực hiện chế độ chính sách pháp luật có liên quan đến quyền, lợi ích của cán bộ công chức, viên chức, công nhân lao động theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh xây dựng và đề xuất kế hoạch kiểm tra để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra của tỉnh.
2 - Căn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra liên ngành hoặc độc lập kiểm tra, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh báo cáo kết quả và những đề xuất, kiến nghị các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích của công chức, viên chức, công nhân lao động và hoạt động Công đoàn để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét và giải quyết kịp thời.
Điều 5. Giải quyết các kiến nghị của cán bộ công chức, viên chức, công nhân lao động.
1 - Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm phối hợp, giám sát và tập hợp tình hình thực hiện các chế độ chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cán bộ, công chức, công nhân lao động ở các ngành, địa phương, các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Khi có vấn đề phát sinh hoặc thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thị xã, với các ngành chức năng của tỉnh giải quyết theo thẩm quyền được pháp luật quy định, lấy việc giải quyết trực tiếp tại chỗ và từ cơ sở là chủ yếu.
2 - Trường hợp đơn thư kiến nghị, khiếu nại tố cáo của công chức, viên chức, công nhân lao động đã được Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các ngành chức năng hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết nhưng Liên đoàn Lao động tỉnh còn có ý kiến khác thì Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh có văn bản kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết theo luật định.
Điều 6. Giải quyết tranh chấp lao động và đình công.
1 - Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, các ban, ngành chức năng được phân công giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh giải quyết kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
2 - Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng nắm bắt tình hình về quan hệ lao động tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, chỉ đạo các cấp công đoàn có các biện pháp xây dựng và cải thiện mối quan hệ lao động tại các cơ sở.
3 - Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh kịp thời phát hiện, chủ động phối hợp với các ngành chức năng giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp lao động và đình công khi xảy ra theo hướng đối thoại, hoà giải dựa trên các quy định của pháp luật, không để kéo dài ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình an ninh, chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 7. Hỗ trợ ngân sách Công đoàn.
Mọi hoạt động hàng năm của Công đoàn kinh phí sử dụng theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Trong trường hợp đột xuất, phát sinh chi lớn phục vụ các hoạt động, tổ chức phong trào thi đua Liên đoàn Lao động tỉnh lập dự toán qua Sở Tài chính đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét chi hỗ trợ.
1 - Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh (hoặc người được uỷ quyền) được mời dự các phiên họp của Uỷ ban nhân dân tỉnh để bàn và giải quyết các vấn đề có liên quan đến tổ chức Công đoàn, đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của công chức, viên chức, công nhân lao động và các vấn đề khác khi cần thiết.
2 - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc người được uỷ quyền) được mời dự các kỳ họp của Ban chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh khi bàn các vấn đề có liên quan đến việc làm, đời sống của công chức, viên chức, công nhân lao động và hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3 - Vào quý I hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức họp phiên liên tịch để kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện quy định về quan hệ công tác giữa 2 cơ quan, thống nhất những công việc trọng tâm cần tập trung trong năm tiếp theo.
Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo.
1 - Ban thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm thông tin, báo cáo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề có liên quan đến tình hình tư tưởng, việc làm, đời sống, thực hiện chế độ chính sách, pháp luật có liên quan đến công chức, viên chức, công nhân lao động và hoạt động công đoàn theo định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất khi cần thiết.
2 - Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên thông tin cho Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, các chính sách của địa phương mới ban hành có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của công chức, viên chức, công nhân lao động và những vấn đề liên quan đến hoạt động của Liên đoàn Lao động tỉnh.
- 1 Quyết định 11/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế về mối quan hệ công tác giữa UBND huyện và Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động huyện do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi ban hành
- 2 Quyết định 94/2009/QĐ-UBND ban hành quy chế về mối quan hệ công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 20/2009/QĐ-UBND quy chế mối quan hệ công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Giang
- 4 Quyết định 8963/2004/QĐ-UB về Quy chế mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2004 - 2008
- 1 Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 2 Luật Công đoàn 1990
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 11/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế về mối quan hệ công tác giữa UBND huyện và Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động huyện do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi ban hành
- 6 Quyết định 94/2009/QĐ-UBND ban hành quy chế về mối quan hệ công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Giang
- 7 Quyết định 20/2009/QĐ-UBND quy chế mối quan hệ công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Giang
- 8 Quyết định 8963/2004/QĐ-UB về Quy chế mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2004 - 2008