Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú cũng như lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn liên quan tại địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp lệ phí
Quyết định áp dụng đối với các hoạt động đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đối tượng nộp lệ phí được quy định cụ thể như sau:
- Lệ phí đăng ký cư trú: Áp dụng đối với mọi công dân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Áp dụng đối với tất cả công dân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
2. Quy định về các trường hợp miễn và không thu lệ phí
Quyết định phân định rõ ràng giữa hai nhóm đối tượng: đối tượng được miễn thu lệ phí và đối tượng không thuộc diện thu lệ phí, cụ thể:
Trường hợp được miễn thu lệ phí:
- Về lệ phí đăng ký cư trú: Miễn thu đối với các trường hợp trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú; chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi quận, huyện và được cấp sổ hộ khẩu mới (trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình); tách sổ hộ khẩu; các trường hợp thay đổi do di dời, giải tỏa, thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà theo chủ trương của Nhà nước.
- Về lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Miễn thu đối với trường hợp cấp mới chứng minh nhân dân (cấp lần đầu) và cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
Trường hợp không thu lệ phí:
- Về lệ phí đăng ký cư trú: Không thu lệ phí đối với các đối tượng là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; các hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo.
- Về lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh.
3. Mức thu và thẩm quyền của cơ quan thu lệ phí
Mức thu lệ phí cụ thể được thực hiện theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này. Thẩm quyền thu lệ phí được phân cấp rõ ràng cho các cơ quan công an các cấp:
- Đối với lệ phí đăng ký cư trú: Công an phường, xã thực hiện thu đối với hoạt động đăng ký tạm trú. Công an quận, huyện thực hiện thu đối với hoạt động đăng ký thường trú.
- Đối với lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Thẩm quyền thu thuộc về Công an quận, huyện và Công an thành phố Đà Nẵng.
4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn lệ phí thu được
Công tác quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn thu lệ phí được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thu và đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Chứng từ và quyết toán: Đơn vị thu lệ phí phải sử dụng biên lai thu do cơ quan Thuế phát hành. Việc thu, nộp và báo cáo quyết toán lệ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế cùng Nghị định số 85/2007/NĐ-CP.
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu (70%): Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu. Giám đốc Công an thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm xác định tỷ lệ phân bổ cụ thể từ nguồn 70% này cho công an các quận, huyện, phường, xã nhằm bảo đảm đủ chi phí hoạt động. Số tiền còn lại sau phân bổ sẽ được nộp về Công an thành phố để quản lý, điều hòa cho các đơn vị thiếu hụt nguồn thu và chi cho công tác quản lý cư trú, cấp chứng minh nhân dân.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước (30%): 30% tổng số thu lệ phí còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện điều tiết toàn bộ cho ngân sách các cấp tương ứng theo quy định hiện hành.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện toàn bộ nội dung của Quyết định này trên địa bàn thành phố.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2009/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2008/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 12 về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí
1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú là tất cả công dân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Đối tượng nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân là tất cả công dân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
Điều 3. Đối tượng miễn và không thu lệ phí
1. Đối tượng miễn thu lệ phí
a) Đối với lệ phí đăng ký cư trú
- Trường hợp trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú;
- Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi quận, huyện và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;
- Tách sổ hộ khẩu;
- Trường hợp do di dời, giải toả, thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà theo chủ trương của Nhà nước.
b) Đối với lệ phí cấp chứng minh nhân dân
- Cấp mới chứng minh nhân dân (cấp lần đầu);
- Cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
2. Đối tượng không thu lệ phí
a) Đối với lệ phí đăng ký cư trú
- Đăng ký cư trú cho các đối tượng là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Đăng ký cư trú cho các đối tượng là hộ gia đình thuộc diện xoá đói giảm nghèo.
b) Đối với lệ phí cấp chứng minh nhân dân
Cấp chứng minh nhân dân cho bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
Điều 4. Mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Cơ quan thu lệ phí
1. Đối với lệ phí đăng ký cư trú
a) Công an phường, xã thu đối với đăng ký tạm trú.
b) Công an quận, huyện thu đối với đăng ký thường trú.
2. Đối với lệ phí cấp chứng minh nhân dân
a) Công an quận, huyện.
b) Công an thành phố.
Điều 6. Quản lý và sử dụng lệ phí thu được
1. Thu, nộp lệ phí.
Đơn vị thu lệ phí sử dụng biên lai thu do cơ quan Thuế phát hành và thực hiện thu, nộp, báo cáo quyết toán lệ phí theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế.
2. Mức trích lệ phí để lại cho cơ quan thu lệ phí:
a) Đơn vị thu lệ phí được trích để lại 70% (Bảy mươi phần trăm) trên tổng số thu để trang trải chi phí phục vụ công tác thu. Căn cứ số thu được trích để lại cho đơn vị thu phí (được quy thành 100%), Giám đốc Công an thành phố có trách nhiệm xác định tỷ lệ phân bổ để lại cho các đơn vị (Công an quận, huyện, phường, xã) đảm bảo đủ chi phí phục vụ công tác thu lệ phí. Số còn lại đơn vị thu có trách nhiệm nộp về Công an thành phố để quản lý và điều hoà cho các đơn vị có nguồn thu không đảm bảo chi và chi phí phục vụ cho công tác quản lý đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân theo quy định.
b) Số còn lại (30%) nộp ngân sách nhà nước và được điều tiết toàn bộ cho ngân sách các cấp tương ứng.
Điều 7. Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 9. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
(Kèm theo Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng)
1. Mức thu đối với việc đăng ký tạm trú (tại Công an phường, xã)
| Số TT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Phường | Xã | |||
| 1 | Đăng ký tạm trú cho cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ tạm trú. | đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
| 2 | Cấp lại, đổi sổ tạm trú (trừ trường hợp do di dời, giải toả, thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà theo chủ trương của Nhà nước) | đồng/lần cấp | 15.000 | 7.000 |
| 3 | Đính chính các thay đổi trong sổ tạm trú (trừ trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ tạm trú). | đồng/lần đính chính | 5.000 | 2.000 |
2. Mức thu đối với việc đăng ký thường trú (tại Công an quận, huyện)
| Số TT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Quận | Huyện | |||
| 1 | Đăng ký thường trú cho cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu | đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
| 2 | Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu (trừ trường hợp do di dời, giải toả, thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà theo chủ trương của Nhà nước) | đồng/lần cấp | 15.000 | 7.000 |
| 3 | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu (trừ trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu. | đồng/lần đính chính | 5.000 | 2.000 |
PHỤ LỤC 2
MỨC THU LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
(Kèm theo Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày25 tháng 02 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng)
| Nội dung thu | Mức thu (đồng/lần cấp) | |
| Đối tượng nộp thuộc phường | Đối tượng nộp thuộc xã | |
| Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân). | 6.000 | 3.000 |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 10 Nghị quyết 73/2008/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Quyết định 40/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Nghị quyết 20/2008/NQ-HĐND7 về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 11 Nghị quyết 73/2008/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 12 Quyết định 40/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13 Nghị quyết 20/2008/NQ-HĐND7 về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 14 Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp