Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhằm quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước (bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn cấp huyện), các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Nội dung cốt lõi của quy định

- Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

  • Khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương và được để lại 100% cho ngân sách cấp huyện (bao gồm các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công) để thực hiện công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác hoặc khu vực bị ảnh hưởng do khai thác khoáng sản gây ra.
  • Các nội dung chi cụ thể bao gồm: Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương (chi phí thuê mướn phương tiện, kiểm tra thực địa, thu thập và xử lý số liệu, xử lý sự cố môi trường, xây dựng phương án khắc phục, đo vẽ địa hình đáy sông, chi phí hội nghị, hội thảo, họp thẩm định phương án và các chi phí trực tiếp phục vụ thu phí như văn phòng phẩm, điện thoại); Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường và thực hiện các phương án, dự án khắc phục môi trường; Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương.
  • Hàng năm, đơn vị thu phí thực hiện quyết toán thu chi theo thực tế. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
  • Việc sử dụng phí thu được để thực hiện các phương án, dự án khắc phục môi trường, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường phải có sự đồng ý và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
  • Công tác thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Nhà nước.

- Quy định về khai và nộp phí

  • Việc khai và nộp phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 2 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính.
  • Khu vực mỏ được phép khai thác khoáng sản thuộc địa phận cấp huyện nào thì tổ chức, cá nhân khai thác thực hiện đăng ký kê khai và nộp phí tại cơ quan thuế của địa phương đó.
  • Đối với trường hợp khu vực mỏ khai thác nằm giáp ranh giữa các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện tại các địa phương đó có trách nhiệm thống nhất bằng văn bản và thông báo cho người nộp phí thực hiện đăng ký kê khai và nộp phí theo quy định.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế cấp huyện

  • Tổ chức thu, nộp phí bảo vệ môi trường theo đúng quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
  • Hướng dẫn và đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản tại địa phương thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai và nộp phí.
  • Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí và quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường. Trong trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương để ấn định số lượng khoáng sản khai thác thực tế và xác định số phí phải nộp.
  • Xử lý các vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
  • Lưu giữ, sử dụng số liệu, tài liệu do cơ sở khai thác khoáng sản và các đối tượng khác cung cấp.
  • Phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để quản lý thu phí theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản liên quan.
  • Thực hiện báo cáo kết quả định kỳ hàng tháng, quý, năm cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện

  • Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu về các đối tượng được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý đối tượng nộp phí.
  • Chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài chính và các ngành liên quan để tham mưu cho cấp có thẩm quyền trong việc lập dự toán, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường.
  • Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng, quý, năm gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

  • Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.
  • Người nộp phí, tổ chức hoặc cá nhân thu phí có hành vi vi phạm các quy định này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 22/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2012/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 365/TTr-STNMT ngày 23 tháng 02 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 22/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Hưởng

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định này là: cát, đất các loại, than bùn, nước khoáng thiên nhiên và các loại khoáng sản khác.

Điều 3. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

a) Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng VN)

1

Cát vàng (cát xây, tô)

m3

5.000

2

Các loại cát khác (cát san lấp,..)

m3

4.000

3

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

4

Đất làm thạch cao

m3

3.000

5

Đất làm cao lanh

m3

7.000

6

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

7

Than bùn

tấn

10.000

8

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

2. Trường hợp có phát hiện, khai thác thêm các loại khoáng sản khác với các loại khoáng sản không kim loại quy định tại Khoản 1, Điều này thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy định này cho phù hợp.

Điều 5. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nêu tại Điều 4 của Quy định này là khoản thu ngân sách địa phương; được để lại 100% cho ngân sách các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (gọi tắt là cấp huyện) để thực hiện công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản và khu vực bị ảnh hưởng do khai thác khoáng sản gây ra, theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản:

- Chi phí thuê mướn phương tiện; kiểm tra thực địa khu vực khai thác khoáng sản.

- Chi phí thu thập, xử lý số liệu, các sự cố về môi trường; xây dựng phương án, dự án khắc phục môi trường; đo vẽ địa hình đáy sông;…

- Chi phí Hội nghị, hội thảo, họp thẩm định phương án, dự án khắc phục (nếu có); chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; thực hiện phương án, dự án khắc phục môi trường (nếu có).

c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Hàng năm, đơn vị thu phí quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.

2. Sử dụng phí thu được để thực hiện các phương án, dự án khắc phục môi trường, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường phải có sự đồng ý, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

3. Việc thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 6. Khai và nộp phí

1. Việc khai và nộp phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản thực hiện đúng theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính.

2. Khu vực mỏ được phép khai thác khoáng sản thuộc địa phận của địa phương nào (cấp huyện) thì đăng ký kê khai và nộp phí tại cơ quan thuế của địa phương đó.

3. Trường hợp khu vực mỏ được phép khai thác giáp ranh giữa các địa phương thì giao Ủy ban nhân dân cấp huyện tại các địa phương đó thống nhất bằng văn bản và thông báo cho người nộp phí đăng ký kê khai và nộp phí theo quy định.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế cấp huyện

1. Tổ chức thu, nộp theo quy định hiện hành của nhà nước.

2. Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản tại địa phương thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định này.

3. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương, căn cứ vào tình hình khai thác khoáng sản của từng đối tượng nộp phí để ấn định số lượng khoáng sản khai thác và xác định số phí phải nộp theo quy định tại Quy định này.

4. Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

5. Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo quy định.

6. Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác có liên quan.

7. Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng, quý, năm cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý đối tượng nộp phí theo quy định của Quy định này.

2. Chủ trì, phối hợp cơ quan thuế, tài chính và các ngành liên quan tham mưu cấp thẩm quyền lập dự toán, cấp phát, sử dụng và quyết toán theo quy định.

3. Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng, quý, năm cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 10. Người nộp phí, tổ chức, cá nhân thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản có hành vi vi phạm quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công triển khai thực hiện Quy định này. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cơ quan thuế địa phương cấp huyện và người nộp phí về nghiệp vụ chuyên môn để thực hiện Quy định này./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 05/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/03/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Lê Văn Hưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/03/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký