Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Văn bản này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế hoàn toàn Quyết định số 978/2010/QĐ-UBND ngày 14/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh.
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
Quy định phân định rõ ràng thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của các cơ quan chuyên môn đối với từng loại và cấp công trình cụ thể như sau:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm kiểm tra các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do trung ương hoặc UBND tỉnh quyết định đầu tư (hoặc ủy quyền), bao gồm nhà chung cư (cấp II, cấp III), công trình công cộng (cấp II, cấp III), công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp II, cấp III) và các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp. Đối với các nguồn vốn khác, Sở Xây dựng kiểm tra các công trình nêu trên ở quy mô cấp II.
- Sở Công thương: Kiểm tra các công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin và các công trình công nghiệp chuyên ngành cấp II, cấp III (trừ công trình sản xuất vật liệu xây dựng). Đồng thời, kiểm tra không phân biệt cấp đối với các công trình có độ nguy hiểm cao như nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, kho và tuyến đường ống dẫn xăng dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, vật liệu nổ công nghiệp.
- Sở Giao thông Vận tải: Kiểm tra các công trình cầu, hầm, đường bộ cấp II, cấp III (đối với vốn ngân sách tỉnh) hoặc cấp II (đối với vốn khác); công trình đường sắt, đường thủy nội địa và hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp công trình.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kiểm tra các công trình thủy lợi, đê điều bao gồm hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và các công trình thủy lợi khác từ cấp II đến cấp IV, sử dụng cả vốn ngân sách và các nguồn vốn khác ngoài ngân sách.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã): Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền, các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư. Đối với nguồn vốn khác, kiểm tra nhà ở riêng lẻ từ 07 tầng trở lên, nhà chung cư cấp III và công trình công cộng cấp III.
- Nguyên tắc kiểm tra phối hợp: Đối với dự án gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, cơ quan quản lý nhà nước thực hiện kiểm tra công trình chính sẽ chủ trì tổ chức kiểm tra toàn bộ dự án và mời các cơ quan chuyên ngành liên quan phối hợp. Các cơ quan được mời chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra do mình thực hiện.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Quy định phân công cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý chất lượng công trình:
- Sở Xây dựng (Cơ quan đầu mối):
- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn, triển khai pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
- Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ, thường xuyên và đột xuất công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng kiểm tra công trình cấp đặc biệt, cấp I; chủ trì tổ chức giám định chất lượng và nguyên nhân sự cố công trình chuyên ngành.
- Công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng và danh sách các tổ chức vi phạm trên trang thông tin điện tử của Sở.
- Chủ trì phối hợp với các sở chuyên ngành tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo cơ quan thanh quyết toán tạm dừng thanh toán đối với các công trình không tuân thủ quy định chất lượng.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Các Sở quản lý công trình chuyên ngành (Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn):
- Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình thuộc chuyên ngành quản lý; lập kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất.
- Chủ trì tổ chức giám định chất lượng và nguyên nhân sự cố đối với công trình chuyên ngành, phối hợp giải quyết tranh chấp chất lượng.
- Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình.
- Báo cáo định kỳ gửi UBND tỉnh và Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện đúng quy định pháp luật về chất lượng công trình.
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định chất lượng đối với các công trình được phân cấp quản lý.
- Giải quyết sự cố, hướng dẫn giải quyết tranh chấp chất lượng và báo cáo định kỳ trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.
Vai trò giám sát của nhân dân đối với chất lượng công trình
Để nâng cao tính minh bạch và chất lượng công trình, quy định đề cao vai trò giám sát của cộng đồng:
- Nghĩa vụ của chủ đầu tư: Phải treo biển báo thông tin công trình tại vị trí dễ nhìn, dễ đọc tại công trường thi công theo đúng quy định của Luật Xây dựng để nhân dân tiện theo dõi.
- Quyền phản ánh của người dân: Khi phát hiện sai phạm, tổ chức và cá nhân có quyền phản ánh kịp thời tới chủ đầu tư, UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
- Trách nhiệm tiếp nhận: Chủ đầu tư và các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời các phản ánh theo quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Quy định chuyển tiếp, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Các điều khoản thi hành được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính liên tục và nghiêm minh của pháp luật:
- Xử lý chuyển tiếp:
- Việc phân cấp công trình và chứng nhận an toàn chịu lực thực hiện theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
- Công trình nghiệm thu hoàn thành trước ngày 15/4/2013 áp dụng Nghị định 209/2004/NĐ-CP và Quyết định 978/2010/QĐ-UBND.
- Công trình nghiệm thu hoàn thành sau ngày 15/4/2013 áp dụng Nghị định 15/2013/NĐ-CP. Đối với công trình vốn ngân sách hoàn thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thực hiện kiểm tra hồ sơ theo Thông tư 10/2013/TT-BXD.
- Hồ sơ thẩm tra thiết kế trình trước ngày Quyết định này có hiệu lực thực hiện theo Văn bản số 2922/UBND-XDCB ngày 11/10/2013.
- Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý chất lượng và thẩm tra thiết kế sẽ bị xử lý nghiêm theo pháp luật và phải bồi thường nếu gây thiệt hại. Các cơ quan quản lý có trách nhiệm công bố công khai danh tính các đơn vị vi phạm nhiều lần trên cổng thông tin điện tử.
- Tổ chức thực hiện: Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm củng cố bộ máy, phân công nhiệm vụ rõ ràng. Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản của cơ quan cấp trên quy định khác thì áp dụng theo văn bản cấp trên; mọi vướng mắc phải báo cáo bằng văn bản gửi Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết.
Hệ thống biểu mẫu kèm theo quy định
Quyết định ban hành kèm theo hai biểu mẫu chuẩn hóa áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn:
- Phụ lục 1 - Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công xây dựng: Ghi nhận hiện trạng chất lượng, sự tuân thủ pháp luật về hồ sơ nghiệm thu và đưa ra kết luận đồng ý hoặc không đồng ý chuyển giai đoạn thi công.
- Phụ lục 2 - Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: Văn bản thông báo chính thức của cơ quan chuyên môn về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho chủ đầu tư nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2014/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 25 tháng 4 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số: 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng;
Căn cứ Thông tư số: 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số: 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 209/TTr-SXD ngày 28/3/2014 và báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số: 68/BCTĐ-STP ngày 27/3/2014,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 978/2010/QĐ-UBND ngày 14/5/2010 của UBND tỉnh.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Công thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Kèm theo Quyết định số: 05/2014/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh)
1. Quy định này quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quản lý an toàn lao động, giải quyết sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Không áp dụng quy định này đối với các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn; chủ đầu tư (nhà đầu tư), các nhà thầu trong nước và nước ngoài, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Bắc Kạn.
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình dân dụng (quy định tại Mục I); công trình sản xuất vật liệu xây dựng (quy định tại Điểm 1 Mục II) và công trình hạ tầng kỹ thuật (quy định tại Mục III) của Phụ lục Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP (trừ những công trình xây dựng quy định tại Khoản 5 Điều này).
2. Sở Công thương chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình sản xuất vật liệu xây dựng). Các công trình công nghiệp chuyên ngành quy định tại Mục II Phụ lục Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP (trừ những công trình xây dựng quy định tại Khoản 5 Điều này).
3. Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình giao thông quy định tại Mục IV Phụ lục Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình thuộc lĩnh vực hàng hải, hàng không và những công trình xây dựng quy định tại Khoản 5 Điều này).
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Mục V Phụ lục Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP (trừ những công trình xây dựng quy định tại Khoản 5 Điều này).
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình xây dựng do UBND các huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng; các công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân; các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND các huyện, thị xã quyết định đầu tư hoặc được UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư và các dự án do UBND các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư theo quy định tại Quyết định số: 1907/2012/QĐ-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định về quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
1. Sở Xây dựng thẩm tra thiết kế xây dựng công trình của các nhà máy xi măng cấp II, cấp III; các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản 1 Điều 21 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số: 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình (sau đây gọi là Thông tư số: 13/2013/TT-BXD).
2. Sở Giao thông Vận tải thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số: 13/2013/TT-BXD.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số: 13/2013/TT-BXD.
4. Sở Công thương thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 21 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP, công trình chiếu sáng công cộng (thuộc công trình hạ tầng kỹ thuật) sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư ≥ 01 tỷ đồng, trừ các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số: 13/2013/TT-BXD.
5. Các công trình sửa chữa, cải tạo và thay đổi thiết kế theo quy định tại Điều 6 Thông tư số: 13/2013/TT-BXD thực hiện thẩm tra theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
6. Đối với các công trình không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP, chủ đầu tư thực hiện thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư số: 13/2013/TT-BXD.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã giao cho các phòng chuyên môn trực thuộc (theo chuyên ngành quản lý) thẩm tra thiết kế đối với các công trình sau đây:
7.1. Công trình nhà ở riêng lẻ từ 07 tầng trở lên.
7.2. Đối với công trình xây dựng dân dụng và hạ tầng kỹ thuật: Công trình công cộng, công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III do UBND các huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn được giao làm chủ đầu tư và quyết định đầu tư có giá trị xây lắp ≤ 03 tỷ đồng.
7.3. Công trình đường dây tải điện 0,4kV và công trình chiếu sáng công cộng cấp III, IV (thuộc công trình hạ tầng kỹ thuật) sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư ≤ 01 tỷ đồng.
7.4. Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp IV có giá trị xây lắp ≤ 01 tỷ đồng.
8. Thẩm tra dự toán chi phí khảo sát (theo Thông tư số: 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng):
Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư trình cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thẩm tra dự toán chi phí khảo sát xây dựng. Thẩm quyền thẩm tra dự toán chi phí khảo sát xây dựng của công trình thực hiện theo quy định tại Điều này.
1. Sở Xây dựng kiểm tra các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Khoản 1 Điều 21 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD), bao gồm:
1.1. Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan trung ương quyết định đầu tư hoặc do UBND tỉnh quyết định đầu tư (hoặc ủy quyền quyết định đầu tư), bao gồm: Nhà chung cư (cấp II, cấp III); công trình công cộng (cấp II, cấp III); công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp II, cấp III) và các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp.
1.2. Đối với các công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Nhà chung cư cấp II; công trình công cộng cấp II; công trình sản xuất vật liệu xây dựng cấp II; công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II và các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp.
2. Sở Công thương kiểm tra công trình quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 21 và Điểm d Khoản 4 Điều 41 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD), bao gồm các công trình sử dụng vốn ngân sách và vốn khác ngoài ngân sách, như sau:
2.1. Công trình cấp II, cấp III thuộc loại công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình sản xuất vật liệu xây dựng).
2.2. Các công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình: Công trình nhà máy lọc dầu hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.
3. Sở Giao thông Vận tải kiểm tra các công trình giao thông quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD), bao gồm:
3.1. Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, bao gồm: Công trình cầu, hầm, đường bộ (cấp II, cấp III); công trình đường sắt, công trình đường thủy nội địa, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp.
3.2. Đối với các công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Công trình cầu, hầm, đường bộ (cấp II); công trình đường sắt, công trình đường thủy nội địa, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 25 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD), bao gồm các công trình sử dụng vốn ngân sách và vốn khác ngoài ngân sách: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác (cấp II, cấp III, cấp IV).
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (trừ các công trình quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này), bao gồm:
5.1. Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND các huyện, thị xã quyết định đầu tư hoặc được UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư và các dự án do UBND các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư (các công trình được phân cấp thẩm tra thiết kế theo Khoản 7, Điều 4 Quy định này).
5.2. Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Công trình nhà ở riêng lẻ từ 07 tầng trở lên, nhà chung cư cấp III, công trình công cộng cấp III, quy định tại Mục I Phụ lục Phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP;
6. Cấp công trình nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được quy định tại Phụ lục 1 về Phân cấp các loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2013/TT-BXD.
7. Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng quy định tại Điều 3 Quy định này thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu chuyển bước giai đoạn thi công, kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Thông tư số: 10/2013/TT-BXD. Đối với một số công trình do đặc điểm tổ chức thi công theo tuyến, khó xác định được các giai đoạn chuyển bước thi công và các công trình có quy mô nhỏ, kết cấu đơn giản thì không nhất thiết kiểm tra công tác nghiệm thu chuyển giai đoạn mà chỉ thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng.
8. Đối với các công trình không phải kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (các công trình không thuộc diện quy định nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này) thì chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 22 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD.
9. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan quản lý nhà nước có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra công trình chính của dự án, có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu cho toàn bộ công trình theo các quy định tại điều này và mời các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chuyên ngành có liên quan tham gia trong quá trình kiểm tra. Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chuyên ngành được mời phối hợp kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra do mình thực hiện.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, có trách nhiệm:
1. Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản để triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;
2. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng công trình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
3. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của quy định này. Lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn. Kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình khi phát hiện dấu hiệu vi phạm về chất lượng hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên;
4. Phối hợp với Bộ Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I trên địa bàn; phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
5. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình chuyên ngành theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 quy định này. Kế hoạch, nội dung kiểm tra, kết quả kiểm tra thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 10/2013/TT-BXD. Kết quả kiểm tra phải được lập thành Văn bản theo mẫu tại phụ lục kèm theo Quy định này.
6. Giúp UBND tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý; theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn; hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo phân cấp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này.
7. Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP và các quy định của pháp luật hiện hành.
8. Công bố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý về các nội dung:
Thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP.
Công bố tên và hành vi vi phạm của các tổ chức theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 của Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP.
9. Báo cáo UBND tỉnh định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
10. Giúp UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.
11. Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh chỉ đạo cơ quan thanh quyết toán tạm dừng việc thanh quyết toán các công trình mà qua thanh tra, kiểm tra phát hiện thấy không tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình, hoặc không đảm bảo chất lượng công trình xây dựng.
1. Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 3 của Quy định này. Lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn. Kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình khi phát hiện dấu hiệu vi phạm về chất lượng hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên.
2. Phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I trên địa bàn; Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 5 Quy định này. Kế hoạch, nội dung kiểm tra, kết quả kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD. Kết quả kiểm tra phải được lập thành Văn bản theo mẫu tại Phụ lục kèm theo quy định này.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định; hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo phân cấp quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Quy định này.
5. Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP.
6. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ vào ngày 20 tháng 11 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
7. Kiện toàn, tổ chức bộ phận chuyên môn có đủ năng lực để giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.
Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã
1. Hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng do UBND các huyện, thị xã quản lý theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Quy định này.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu.
4. Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng đối với các công trình xây dựng do UBND các huyện, thị xã quản lý theo phân cấp quy định tại Khoản 5 Điều 3 Quy định này.
5. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ vào ngày 20 tháng 11 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 9. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
1. Tại các công trình xây dựng, chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi công, biển báo phải đặt ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát, nội dung ghi trên biển báo thực hiện theo quy định tại Điều 74 Luật Xây dựng.
2. Khi phát hiện hành vi vi phạm Quy định này, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời với chủ đầu tư, UBND cấp xã nơi đặt công trình hoặc cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
3. Chủ đầu tư, các cơ quan tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
1. Về phân cấp công trình để phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD.
2. Về chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD.
3. Về kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc đối tượng phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 24 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD:
3.1. Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng trước ngày Nghị định 15/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, việc nghiệm thu công trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Quyết định số: 978/2010/QĐ-UBND ngày 14/5/2010 của UBND tỉnh ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành sau ngày 15/4/2013 việc nghiệm thu công trình phải thực hiện theo quy định của Nghị định 15/2013/NĐ-CP.
3.3. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách được nghiệm thu hoàn thành sau ngày 15/4/2013 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, việc kiểm tra công tác nghiệm thu (thông qua việc kiểm tra hồ sơ nghiệm thu) theo Phụ lục số 05 (danh mục hồ sơ hoàn thành công trình) ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2013/TT-BXD. Nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 24 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD.
4. Về thẩm tra thiết kế: Các công trình đã trình hồ sơ thẩm tra thiết kế đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Văn bản số: 2922/UBND-XDCB ngày 11/10/2013 của UBND tỉnh.
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh, nếu có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và thẩm tra thiết kế gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sẽ phải bồi thường thiệt hại.
2. Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thị xã, theo dõi, kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn; xác định các tổ chức, cá nhân nhiều lần vi phạm gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình để đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý vi phạm và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định.
1. Thủ trưởng các Sở, Ngành: Xây dựng, Công thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2. Quá trình triển khai thực hiện Quy định này, trường hợp cơ quan nhà nước cấp trên ban hành các văn bản có quy định khác nội dung Quy định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để được hướng dẫn và giải quyết theo quy định./.
(Kèm theo Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng, ban hành theo Quyết định số:05/2014/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
…….., ngày…..tháng…..năm…….
BIÊN BẢN KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU
CHUYỂN GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG
Công trình:……………………………Thuộc dự án đầu tư:.....................................
Hạng mục công trình:...........................................................................................
Địa điểm xây dựng:...............................................................................................
Thời gian kiểm tra:
Bắt đầu …h 00, ngày… tháng… năm 201…..
Kết thúc …h 00, ngày… tháng… năm 201…..
Các bên tham gia kiểm tra:
- Đại diện Chủ đầu tư công trình: tên của cơ quan, đơn vị
+ Ghi rõ họ và tên, chức vụ từng người tham gia
- Đại diện Nhà thầu giám sát thi công xây dựng: tên của nhà thầu
+ Ghi rõ họ và tên, chức vụ từng người tham gia
- Đại diện nhà thầu thi công xây dựng: tên của nhà thầu
+ Ghi rõ họ và tên, chức vụ từng người tham gia
- Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu (1)
+ Ghi rõ họ và tên, chức vụ từng người tham gia
Đã tiến hành những việc sau:
- Kiểm tra danh mục hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng(2).... đã lập giữa Chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng;
- Kiểm tra tính pháp lý và chất lượng của hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng:.................. ;
- Kiểm tra thực tế việc thi công trên công trình.
Sau khi kiểm tra, xem xét và trao đổi, các bên tham gia thống nhất kết luận;
1. Nhận xét về hiện trạng chất lượng công trình/hạng mục công trình.
2. Nhận xét về sự tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua kiểm tra hồ sơ nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD.
3. Kết luận:
Đồng ý/không đồng ý để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu chuyển giao giai đoạn thi công.
4. Các ý kiến khác nếu có:
- Nếu hồ sơ nghiệm thu chưa đủ thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung để hoàn chỉnh nghiệm thu (nêu cụ thể về hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng).
Ghi chú:
(1) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình chuyên ngành, phòng Quản lý Đô thị phòng Công thương cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu; (2) Danh mục hồ sơ, tài liệu thiết lập ở giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng được lập trên cơ sở những hồ sơ đã thực hiện theo Phụ lục 5 của Thông tư số: 10/2013/TT-BXD.
- Chủ đầu tư gửi biên bản này cùng với báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
| Đại diện chủ đầu tư | Đại diện Nhà thầu giám sát thi công xây dựng |
| Nhà thầu thi công xây dựng | Đại diện Sở……. |
(Kèm theo Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng, ban hành theo Quyết định số: 05/2014/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
…….., ngày…..tháng…..năm…….
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU
ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG
Kính gửi:……. (tên chủ đầu tư)………..
- Căn cứ Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số: 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ xây dựng;
- Căn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình tại văn bản số…..ngày…..tháng…..năm…..;
- Căn cứ biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tại hiện trường (2) ngày…..tháng….năm….;
….(1)….thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng như sau:
1. Nhận xét về hiện trạng chất lượng công trình/hạng mục công trình.
2. Nhận xét về sự tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 24 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD.
3. Kết luận:
Đồng ý/Không đồng ý cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
4. Các ý kiến khác nếu có:
|
Nơi nhận: | …………(1)………. |
(1) Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư được quy định tại Điều 25 Thông tư số: 10/2013/TT-BXD.
(2) Đại diện các bên tham gia kiểm tra bao gồm: Cơ quan chuyên môn về xây dựng, chủ đầu tư và các nhà thầu xây dựng công trình có liên quan ký tên trong biên bản kiểm tra.
- 1 Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 2 Quyết định 1907/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định quyết định đầu tư Dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 3 Thông tư 17/2013/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Thông tư liên tịch 20/2008/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng do Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 5 Nghị định 83/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 6 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 7 Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Thông tư 13/2013/TT-BXD quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp về quản lý, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn năm 2016
- 1 Quyết định 978/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về Quy trình thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế trong dự án đầu tư xây dựng công trình và trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 75/2003/QĐ-UB ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp về quản lý, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6 Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn năm 2016
- 1 Quyết định 978/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp về quản lý, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn năm 2016
- 1 Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật xây dựng 2003
- 4 Thông tư liên tịch 20/2008/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng do Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 6 Nghị định 83/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 7 Quyết định 1907/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định quyết định đầu tư Dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 8 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 9 Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Thông tư 13/2013/TT-BXD quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Thông tư 17/2013/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 12 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về Quy trình thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế trong dự án đầu tư xây dựng công trình và trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14 Quyết định 75/2003/QĐ-UB ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau