- Mục đích và phạm vi áp dụng
Quyết định 05/2015/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm quy định hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc tính phí bảo vệ môi trường, đồng thời xác định, kê khai, thu và nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản tại địa phương.
- Chi tiết hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản (Điều 1)
1. Nhóm khoáng sản có hệ số thành phẩm lớn hơn hoặc bằng nguyên khai:
- Đất san lấp các loại: Hệ số quy đổi là 1,28 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai.
- Cát các loại: Hệ số quy đổi là 1,17 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường (có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp): 1,5 m3 nguyên khai/m3 tự nhiên.
- Đá 0,5x1: 1,45 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai.
- Đá 1x1,5; Đá 1x1,59; Đá 1x2: 1,5 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai.
- Đá 2x4: 1,4 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai.
- Đá 4x6; Đá mi (bột đá): 1,3 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai.
- Đá hộc: 1,1 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai.
- Đá xô bồ: 1,0 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai.
- Than bùn: 1,0 tấn thành phẩm/tấn nguyên khai.
- Đất sét gạch ngói: 1,32 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai. Định mức quy đổi sản phẩm gạch ngói từ 1 m3 nguyên khai như sau:
- Gạch 4 lỗ (8x8x18)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 1.060 viên (độ rỗng tối đa 20%).
- Gạch 4 lỗ 90 tiêu chuẩn (9x9x19)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 800 viên (độ rỗng tối đa 20%).
- Gạch 6 lỗ (8x12x18)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 1.000 viên (độ rỗng tối đa 43%).
- Gạch 6 lỗ (7,5x11,5x16,5)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 1.200 viên (độ rỗng tối đa 43%).
- Gạch 2 lỗ (4x8x18)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 1.950 viên (độ rỗng tối đa 15%).
- Gạch 2 lỗ 50 (5x9x19)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 1.300 viên (độ rỗng tối đa 15%).
- Gạch 2 lỗ 60 (6x10,5x22)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 840 viên (độ rỗng tối đa 15%).
- Gạch thẻ đặc 40 (4x8x18)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 1.700 viên.
- Gạch thẻ đặc 50 tiêu chuẩn (5x9x19)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 1.150 viên.
- Gạch đờ mi 4 lỗ 80 (8x8x9)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 2.120 viên (độ rỗng tối đa 20%).
- Gạch đờ mi 4 lỗ 90 (9x9x9,5)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 1.600 viên (độ rỗng tối đa 20%).
- Gạch đờ mi 6 lỗ (7,5x11,5x8,25)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 2.400 viên (độ rỗng tối đa 43%).
- Gạch chống nóng (7,5x20x20)cm: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 690 viên (độ rỗng tối đa 52%).
- Ngói các loại: 1 m3 nguyên khai sản xuất được 450 viên.
- Quặng sắt: Fe > 80% áp dụng 2,0 tấn thành phẩm/tấn nguyên khai; Fe < 80% áp dụng 3,0 tấn thành phẩm/tấn nguyên khai.
- Quặng thiếc: 7,8 tấn thành phẩm/tấn nguyên khai.
- Titan sa khoáng: 1,5 tấn thành phẩm/tấn nguyên khai.
- Vàng sa khoáng: 5,3 chỉ vàng cốm/tấn nguyên khai (dựa trên Báo cáo kết quả tìm kiếm vàng và khoáng sản khác vùng Sơn Nguyên - Sông Ba năm 1994).
- Vàng gốc: Quy đổi ra 1 kg vàng/tấn nguyên khai theo từng khu vực cụ thể:
- Khu Sông Hinh: 606.
- Khu Trảng Sim: 223.
- Khu Sơn Hội: 111.
- Khu Sơn Phước: 81.
- Khu Cà Lúi: 500.
- Khu Mò O: 90.
- Puzơlan (phụ gia xi măng): 1,1 tấn thành phẩm/tấn nguyên khai.
- Điatomit: 1,0 tấn thành phẩm/tấn nguyên khai.
- Nước khoáng: 1,0 (tương ứng 1.000 lít thành phẩm/m3 nguyên khai).
2. Nhóm khoáng sản có hệ số thành phẩm nhỏ hơn nguyên khai:
- Đá chẻ: Hệ số quy đổi là 0,83 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai (tỷ lệ thu hồi 83%). Định mức viên trên 1 m3 nguyên khai bao gồm:
- Đá chẻ (20x20x40)cm: 1 m3 nguyên khai thu được 52 viên.
- Đá chẻ (20x20x25)cm: 1 m3 nguyên khai thu được 83 viên.
- Đá chẻ (15x20x25)cm: 1 m3 nguyên khai thu được 111 viên.
- Đá chẻ (15x15x20)cm: 1 m3 nguyên khai thu được 185 viên.
- Đá ốp lát:
- Đá block: Đá granit, gabro quy đổi 0,5 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai (tỷ lệ thu hồi 50%); Đá bazan quy đổi 0,8 m3 thành phẩm/m3 nguyên khai (tỷ lệ thu hồi 80%).
- Đá ốp lát tấm (diện tích thu được từ 1 m3 đá block): Đá gabro dày 2cm đạt 30 m2; Đá granit và điorit dày 1,8cm đạt 43 m2, dày 5cm đạt 18 m2, dày 10cm đạt 9,5 m2; Đá bazan dày 2cm đạt 35 m2, dày 3cm đạt 27 m2, dày 4cm đạt 20 m2, dày 5cm đạt 16 m2.
- Trách nhiệm triển khai và điều chỉnh quy định (Điều 2)
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thực hiện đúng việc tính toán, kê khai và nộp các nghĩa vụ tài chính theo các hệ số đã ban hành và các quy định pháp luật liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi hoặc xuất hiện vướng mắc liên quan đến các hệ số quy đổi, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, kịp thời đề xuất phương án điều chỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên xem xét, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức (Điều 3)
Quyết định 05/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2015/QĐ-UBND | Tuy Hòa, ngày 28 tháng 01 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI TỪ THỂ THÀNH PHẨM SANG THỂ NGUYÊN KHAI ĐỐI VỚI CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 10/TTr-STNMT ngày 08/01/2015); Báo cáo thẩm định số 203/BC-STP ngày 24/12/2014 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường và tính toán kê khai, thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên; cụ thể như sau:
| TT | Loại khoáng sản thành phẩm | Đơn vị tính | Hệ số quy đổi từ thành phẩm sang thể nguyên khai | Ghi chú |
| I | Nhóm khoáng sản có hệ số thành phẩm lớn hơn và bằng nguyên khai | |||
| 1 | Đất san lấp các loại | m3 thành phẩm/ | 1,28 |
|
| 2 | Cát các loại | m3 thành phẩm/ | 1,17 |
|
| 3 | Đá VLXD thông thường (có sử dụng VLN công nghiệp) | m3 nguyên khai/m3 tự nhiên | 1,5 |
|
|
| Đá 0,5x1 | m3 thành phẩm/ | 1,45 |
|
|
| Đá 1x1,5 | m3 thành phẩm/ | 1,5 |
|
|
| Đá 1x1,59 | m3 thành phẩm/ | 1,5 |
|
|
| Đá 1x2 | m3 thành phẩm/ | 1,5 |
|
|
| Đá 2x4 | m3 thành phẩm/ | 1,4 |
|
|
| Đá 4x6 | m3 thành phẩm/ | 1,3 |
|
|
| Đá mi (bột đá) | m3 thành phẩm/ | 1,3 |
|
|
| Đá hộc | m3 thành phẩm/ | 1,1 |
|
|
| Đá xô bồ | m3 thành phẩm/ | 1,0 |
|
| 4 | Than bùn | tấn thành phẩm/ | 1,0 |
|
| 5 | Đất sét gạch ngói | m3 thành phẩm/ | 1,32 |
|
|
| Gạch 4 lỗ (8x8x18)cm | 1 m3 nguyên khai có 1.060 viên | (Độ rỗng lớn nhất 20%) | |
|
| Gạch 4 lỗ 90 (tiêu chuẩn) (9x9x19)cm | 1 m3 nguyên khai có 800 viên | Độ rỗng lớn nhất 20% | |
|
| Gạch 6 lỗ (8x12x18)cm | 1 m3 nguyên khai có 1.000 viên | Độ rỗng lớn nhất 43% | |
|
| Gạch 6 lỗ (75x115x165)cm | 1 m3 nguyên khai có 1.200 viên | Độ rỗng lớn nhất 43% | |
|
| Gạch 2 lỗ (4x8x18)cm | 1 m3 nguyên khai có 1.950 viên | Độ rỗng lớn nhất 15% | |
|
| Gạch 2 lỗ 50 (5x9x19)cm | 1 m3 nguyên khai có 1.300 viên | Độ rỗng lớn nhất 15% | |
|
| Gạch 2 lỗ 60 (6x10,5x22)cm | 1 m3 nguyên khai có 840 viên | Độ rỗng lớn nhất 15% | |
|
| Gạch thẻ đặc 40 (4x8x18)cm | 1 m3 nguyên khai có 1.700 viên |
| |
|
| Gạch thẻ đặc 50 (tiêu chuẩn) (5x9x19)cm | 1 m3 nguyên khai có 1.150 viên |
| |
|
| Gạch đờ mi 4 lỗ 80 (8x8x9)cm | 1 m3 nguyên khai có 2.120 viên | Độ rỗng lớn nhất 20% | |
|
| Gạch đờ mi 4 lỗ 90 (9x9x9,5)cm | 1 m3 nguyên khai có 1.600 viên | Độ rỗng lớn nhất 20% | |
|
| Gạch đờ mi 6 lỗ (7,5x11,5x8,25)cm | 1 m3 nguyên khai có 2.400 viên | Độ rỗng lớn nhất 43% | |
|
| Gạch chống nóng (7,5x20x20)cm | 1 m3 nguyên khai có 690 viên | Độ rỗng lớn nhất 52% | |
|
| Ngói | 1 m3 nguyên khai có 450 viên |
| |
| 6 | Quặng sắt |
|
|
|
|
| Fe > 80% | tấn thành phẩm/ | 2,0 |
|
|
| Fe < 80% | tấn thành phẩm/ | 3,0 |
|
| 7 | Quặng thiếc | tấn thành phẩm/ | 7,8 |
|
| 8 | Titan sa khoáng | tấn thành phẩm/ | 1,5 |
|
| 9 | Vàng sa khoáng | chỉ vàng cốm/tấn nguyên khai | 5,3 | Cơ sở tính: Theo tài liệu Báo cáo kết quả tìm kiếm vàng và các khoáng sản khác vùng Sơn Nguyên -Sông Ba, Phú Yên năm 1994 |
| 10 | Vàng gốc |
|
| |
|
| Khu Sông Hinh | 1kg vàng/tấn nguyên khai | 606 | |
|
| Khu Trảng Sim | 1kg vàng/tấn nguyên khai | 223
| |
|
| Khu Sơn Hội | 1kg vàng/tấn nguyên khai | 111 | |
|
| Khu Sơn Phước | 1kg vàng/tấn nguyên khai | 81 | |
|
| Khu Cà Lúi | 1kg vàng/tấn nguyên khai | 500 | |
|
| Khu Mò O | 1kg vàng/tấn nguyên khai | 90 | |
| 11 | Puzơlan (phụ gia xi măng) | tấn thành phẩm/ | 1,1 |
|
| tấn thành phẩm/ |
| |||
| 13 | Nước khoáng | 1000 lít thành phẩm/m3 nguyên khai | 1,0 |
|
| II | Nhóm khoáng sản có hệ số thành phẩm nhỏ hơn nguyên khai |
| ||
| 14 | Đá chẻ | m3 thành phẩm/ | 0,83 | Tỷ lệ thu hồi 83% |
|
| Đá chẻ (20x20x40)cm | 1 m3 nguyên khai có 52 viên |
| |
|
| Đá chẻ (20x20x25)cm | 1 m3 nguyên khai có 83 viên |
| |
|
| Đá chẻ (15x20x25)cm | 1 m3 nguyên khai có 111 viên |
| |
|
| Đá chẻ (15x15x20)cm | 1 m3 nguyên khai có 185 viên |
| |
| 15 | Đá ốp lát |
|
|
|
| 15.1 | Đá block |
|
|
|
|
| Đá block (granit, gabro) | m3 thành phẩm/ | 0,5 | Tỷ lệ thu hồi 50% |
|
| Đá block (bazan) | m3 thành phẩm/ | 0,8 | Tỷ lệ thu hồi 80% |
| 15.2 | Đá ốp lát tấm |
|
|
|
|
| Đá gabro (dày 2 cm) | 1 m3 đá block có 30 m2 |
| |
|
| Đá granit và đá điorit (dày 1,8 cm) | 1 m3 đá block có 43 m2 |
| |
|
| Đá granit và đá điorit (dày 5 cm) | 1 m3 đá block có 18 m2 |
| |
|
| Đá granit và đá điorit (dày 10 cm) | 1 m3 đá block có 9,5 m2 |
| |
|
| Đá bazan (dày 2 cm) | 1 m3 đá block có 35 m2 |
| |
|
| Đá bazan (dày 3 cm) | 1 m3 đá block có 27 m2 |
| |
|
| Đá bazan (dày 4 cm) | 1 m3 đá block có 20 m2 |
| |
|
| Đá bazan (dày 5 cm) | 1 m3 đá block có 16 m2 |
| |
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện việc tính, kê khai, nộp các nghĩa vụ tài chính trong quá trình hoạt động khoáng sản theo quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành.
Trường hợp có sự thay đổi liên quan đến đến các hệ số nêu trên, giao Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu kịp thời đề xuất phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Quyết định này đảm bảo phù hợp và theo đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Mội trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật khoáng sản 2010
- 3 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 4 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 15/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 6 Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 1 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên khoáng sản và hệ số quy đổi tài nguyên khoáng sản để tính thuế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 23/2012/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 28/2011/QĐ-UBND quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên khoáng sản và hệ số quy đổi tài nguyên khoáng sản để tính thuế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 2604/QĐ-UBND năm 2014 quy định hệ số quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai, tỷ trọng sản phẩm khoáng sản và hệ số nở rời đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Bảng quy định hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5 Quyết định 2633/QĐ-UBND năm 2016 quy định hệ số quy đổi khoáng sản ở thể tự nhiên, địa chất về khoáng sản sau khai thác, chế biến để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 05/2015/QĐ-UBND quy định về hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Quyết định 1688/QĐ-UBND năm 2015 sửa đổi Quyết định 05/2015/QĐ-UBND Quy định hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 05/2015/QĐ-UBND quy định về hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật khoáng sản 2010
- 3 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên khoáng sản và hệ số quy đổi tài nguyên khoáng sản để tính thuế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 15/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 7 Quyết định 23/2012/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 28/2011/QĐ-UBND quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên khoáng sản và hệ số quy đổi tài nguyên khoáng sản để tính thuế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 9 Quyết định 2604/QĐ-UBND năm 2014 quy định hệ số quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai, tỷ trọng sản phẩm khoáng sản và hệ số nở rời đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Bảng quy định hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 11 Quyết định 2633/QĐ-UBND năm 2016 quy định hệ số quy đổi khoáng sản ở thể tự nhiên, địa chất về khoáng sản sau khai thác, chế biến để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tỉnh Bình Định