Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 05/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển hệ thống cây xanh đô thị, góp phần bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan đô thị bền vững.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm chung (Điều 1 - Điều 3)

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là “Quy định phân cấp, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Sở Xây dựng tỉnh Hòa Bình được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
  • Các cơ quan, chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quy định chung về trồng và quản lý cây xanh đô thị (Điều 5 - Điều 6)

Công tác trồng và duy trì hệ thống cây xanh công cộng phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy hoạch đô thị rõ ràng:

  • Về việc trồng cây xanh: Phải phù hợp với quy hoạch đô thị và kế hoạch phát triển cây xanh đã được phê duyệt. Quá trình trồng phải bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật, đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây, khoảng cách an toàn giữa các cây và khoảng cách tối thiểu đối với lề đường. Khi thực hiện đầu tư, cải tạo, nâng cấp đường hoặc hè phố, chủ đầu tư phải có biện pháp bảo vệ hệ thống cây xanh hiện hữu, tránh việc chặt rễ gây chết cây hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.
  • Về quản lý cây xanh công cộng: Tổ chức được phân cấp quản lý có trách nhiệm bảo quản, chăm sóc cây sinh trưởng tốt; xây dựng kế hoạch bảo vệ đặc biệt đối với cây quý hiếm, cây cổ thụ cần bảo tồn và cây di sản đô thị. Đồng thời, phải tổ chức tuần tra thường xuyên để ngăn chặn hành vi xâm hại cây xanh, kịp thời phát hiện và xử lý cây nguy hiểm; lập hồ sơ lý lịch, đánh số cây bóng mát trên đường phố và công viên; bảo đảm vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị tại khu vực quản lý.

Quản lý cây xanh trong khuôn viên tư nhân và cây cần bảo tồn (Điều 7 - Điều 8)

  • Cây xanh trong khuôn viên của tổ chức, cá nhân: Chủ sở hữu đất được quyền lựa chọn giống cây trồng (trừ các loại cây thuộc danh mục cấm trồng), được thụ hưởng toàn bộ nguồn lợi từ cây và tự chịu trách nhiệm chăm sóc, bảo quản. Tuy nhiên, cây trồng phải bảo đảm khoảng cách an toàn đến các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và không gây hư hại cho các công trình lân cận của tổ chức, cá nhân khác.
  • Cây thuộc danh mục bảo tồn, cây di sản đô thị: Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các loại cây này trong khuôn viên do mình quản lý. Đơn vị chuyên ngành về công viên, cây xanh có trách nhiệm thực hiện chăm sóc cây bảo tồn trong phạm vi phân cấp, hướng dẫn kỹ thuật cho các chủ thể khác, và thường xuyên kiểm tra để cắt tỉa cành khô, xử lý sâu bệnh nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối.

Thẩm quyền và thủ tục cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh (Điều 9 - Điều 11)

Việc chặt hạ hoặc dịch chuyển cây xanh đô thị phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cấp phép hành chính:

  • Thẩm quyền cấp phép: Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị thuộc phạm vi quản lý hành chính của mình.
  • Hồ sơ đề nghị cấp phép: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP, bao gồm: Đơn đề nghị (nêu rõ vị trí, kích thước, loại cây, mã số, lý do chặt hạ/dịch chuyển); Sơ đồ vị trí cây xanh cần xử lý; Ảnh màu chụp hiện trạng cây (kích thước tối thiểu 10cm x 15cm).
  • Thời hạn giải quyết: Tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thực hiện chặt hạ, dịch chuyển: Thời hạn thực hiện không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép (đối với dự án đầu tư thì thực hiện theo tiến độ dự án). Trước khi thi công, đơn vị thực hiện phải thông báo cho UBND cấp xã nơi có cây biết trước ít nhất 02 ngày làm việc. Quá trình thi công phải bảo đảm đúng kỹ thuật và an toàn cho người, tài sản. Mọi hành vi tự ý chặt hạ, dịch chuyển không phép hoặc làm chết cây sẽ bị lập biên bản và xử lý theo quy định pháp luật.

Xử lý các trường hợp khẩn cấp và cây xanh bị ngã đổ (Điều 12)

Quy định đưa ra cơ chế xử lý nhanh đối với các tình huống đột xuất nhằm bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân:

  • Trường hợp khẩn cấp (thiên tai, cây có nguy cơ đổ ngã ngay): Đơn vị trực tiếp quản lý phối hợp với UBND cấp xã lập biên bản hiện trường, chụp ảnh hiện trạng và tiến hành chặt hạ, dịch chuyển ngay lập tức. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thực hiện, phải lập hồ sơ báo cáo (gồm biên bản hiện trường nêu rõ lý do, chủng loại, kích thước và ảnh chụp trước khi xử lý) gửi cơ quan phân cấp quản lý.
  • Trường hợp cây đã bị ngã đổ: Đơn vị quản lý phối hợp với UBND cấp xã lập biên bản hiện trường, chụp ảnh, dọn dẹp giải tỏa mặt bằng ngay. Trong vòng 10 ngày làm việc sau đó, phải lập hồ sơ báo cáo chi tiết về sự cố (thời gian, địa điểm, nguyên nhân, thiệt hại về người và tài sản nếu có, biện pháp khắc phục) gửi cơ quan quản lý.

Phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân (Điều 13 - Điều 15)

  • Sở Xây dựng: Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị; chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn chuyên môn; tổng hợp kế hoạch đầu tư phát triển cây xanh công cộng hàng năm và 5 năm của các địa phương để trình UBND tỉnh ban hành.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Trực tiếp thực hiện quản lý cây xanh trên địa bàn; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây và phê duyệt kế hoạch cắt tỉa; lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển cây xanh; thực hiện thống kê, đánh số, lập hồ sơ quản lý cây cổ thụ, cây quý hiếm; lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ cây xanh đô thị.
  • Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình: Có trách nhiệm tham gia bảo vệ, giữ gìn cảnh quan, vệ sinh môi trường cây xanh công cộng và cây xanh trong khuôn viên của mình; kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện cây nguy hiểm, cây chết hoặc các hành vi phá hoại cây xanh.

Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện (Điều 16 - Điều 19)

  • Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, bảo vệ và phát triển hệ thống cây xanh đô thị sẽ được xét khen thưởng hoặc tôn vinh theo quy định của Nhà nước.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi xâm hại hệ thống cây xanh đô thị sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc phải bồi thường thiệt hại theo quy định. Cán bộ, công chức quản lý lợi dụng chức vụ hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân và nhà nước cũng sẽ bị xử lý nghiêm và bồi thường thiệt hại.
  • Tổ chức thực hiện: Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện tốt Quy định này. Các cơ quan thông tin đại chúng và các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Liên đoàn Lao động, Hội Phụ nữ) tích cực tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2015/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 03 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03-12-2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18-6-2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17-6-2009;

Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11-6-2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1549/TTr-SXD ngày 11-12-2014 và Văn bản số 155/SXD-QLHTKT&PTĐT ngày 04-02-2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra VB QPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH;
- Chánh, Phó Chánh VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD (Đ.40).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP, QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về việc quản lý cây xanh trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, bao gồm: Quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh (thuộc nhà nước quản lý).

2. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (sau đây gọi là tổ chức cá nhân) phải tuân theo Quy định này và các quy định của pháp luật liên quan.

3. Những nội dung khác liên quan đến quản lý cây xanh không có trong Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11-6-2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý hệ thống cây xanh

1. Toàn bộ hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thống nhất quản lý. Phân công, phân cấp cho các cơ quan chuyên môn và UBND các huyện, thành phố (UBND cấp huyện) quản lý.

2. Khi lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch, dự án xây dựng... phải xác định tỷ lệ, diện tích đất cây xanh và quy hoạch hệ thống cây xanh đô thị, đảm bảo theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam và tiêu chuẩn quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng và các văn bản quy định hiện hành.

3. Việc xây dựng mới, cải tạo nâng cấp công viên, vườn hoa và hệ thống cây xanh phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật và phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Lựa chọn chủng loại và cây trồng phải phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, cảnh quan không gian kiến trúc, đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường.

5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trồng cây theo quy hoạch của đô thị và tham gia, quản lý, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trước nhà, trong khuôn viên, phát hiện và thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý cây xanh xử lý cây nguy hiểm và ngăn chặn các hành vi gây ảnh hưởng tới sự phát triển của cây xanh đô thị, các hành vi chiếm dụng cây xanh trong các vườn hoa phục vụ lợi ích riêng.

Điều 3. Phân cấp quản lý hệ thống cây xanh

1. UBND cấp huyện tổ chức quản lý hệ thống cây xanh tại các đô thị thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý; có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm chế độ quản lý, bảo vệ cây xanh; cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn.

2. Các đơn vị được giao nhiệm vụ chăm sóc, bảo quản cây xanh phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật sao cho cây sinh trưởng tốt. Việc trồng mới hoặc cải tạo cây xanh trên các tuyến đường giao thông trong đô thị phải đảm bảo các yêu cầu về hành lang an toàn giao thông và hành lang an toàn lưới điện theo quy định.

Chương II

QUẢN LÝ HỆ THỐNG CÂY XANH

Điều 4. Quy định chung về quản lý cây xanh

1. Phải được thường xuyên duy trì và thực hiện công tác chăm sóc cây xanh, chặt hạ cây chết, cây sâu mục, thay thế cây không đúng chủng loại, cây làm ảnh hưởng mỹ quan đô thị.

2. Cây xanh mới trồng trong 5 năm đầu cần duy trì chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật. Sau thời gian 5 năm phải cắt tỉa, tạo tán và đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão.

3. Kiểm tra, khảo sát, xây dựng kế hoạch cắt sửa đối với cây lệch tán, nặng tán, cây có cành khô, cành sâu mục, nguy hiểm, cây sống ký sinh, cây vướng đèn tín hiệu giao thông, cây ảnh hưởng đến đèn đường, dây điện...

4. Kiểm tra phát hiện cây chết, cây sâu mục, cây nguy hiểm đề nghị cấp phép chặt hạ và có phương án lập kế hoạch khảo sát, lập dự toán trình cấp thẩm quyền phê duyệt trồng thay thế theo đúng chủng loại cây vào vị trí cây đã chặt hạ.

5. Đơn vị quản lý lập hệ thống hồ sơ, lý lịch cây xanh, đánh số cây trồng để thuận tiện cho việc quản lý và quy hoạch cây xanh.

6. Việc chăm sóc, cắt tỉa cây phải tuân thủ quy trình kỹ thuật, đồng thời phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và công trình lân cận.

Điều 5. Quy định chung về trồng cây xanh

1. Việc trồng cây xanh phải tuân thủ quy hoạch đô thị, kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc trồng cây phải đúng quy trình kỹ thuật, chủng loại, tiêu chuẩn cây và đảm bảo theo quy định về khoảng cách giữa các cây trồng, khoảng cách tối thiểu đối với lề đường.

3. Cây trồng phải được định kỳ chăm sóc, kiểm tra và xác định tình trạng phát triển của cây để có các biện pháp theo dõi, bảo vệ và xử lý kịp thời các tác động ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.

4. Đối với các tuyến phố khi đầu tư, cải tạo, nâng cấp hè, đường, phải xem xét đến hệ thống cây xanh hiện có, có biện pháp bảo vệ cây, tránh chặt rễ cây làm chết cây hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.

Điều 6. Quản lý cây xanh sử dụng công cộng khác của đô thị

Tổ chức được phân cấp quản lý cây xanh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau:

1. Bảo quản, chăm sóc cây xanh, đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.

2. Xây dựng kế hoạch chăm sóc, bảo vệ đối với cây quý, hiếm, cây cổ thụ cần bảo tồn và cây di sản đô thị.

3. Tổ chức lực lượng tuần tra, bảo vệ thường xuyên nhằm ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại đến cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị. Kịp thời phát hiện cây nguy hiểm, trên cơ sở đó có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời.

4. Khảo sát, lập kế hoạch trồng và cải tạo cây xanh trên các tuyến đường, công viên và các khu vực công cộng khác của đô thị.

5. Thiết lập hệ thống hồ sơ, lý lịch cây bóng mát trồng trên đường phố, trong công viên và các khu vực công cộng khác của đô thị để phục vụ công tác quản lý. Đối với cây nguy hiểm, lập hồ sơ theo dõi tình trạng của cây và có biện pháp xử lý hoặc kế hoạch thay thế kịp thời.

6. Tổ chức việc duy trì cây xanh luôn tạo được mỹ quan phù hợp với chức năng và tính chất công trình.

7. Đảm bảo vệ sinh trong khu vực cây xanh được sạch sẽ.

Điều 7. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân được quyền trong việc lựa chọn giống cây trồng nhưng không thuộc danh mục cây bị cấm trồng theo quy định của pháp luật; được thụ hưởng toàn bộ nguồn lợi từ cây và chịu trách nhiệm trong việc bảo quản, chăm sóc cây xanh trồng trong khuôn viên do mình quản lý.

2. Cây trồng phải đảm bảo khoảng cách an toàn đến các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; đảm bảo các bộ phận của cây không gây hư hại đến các công trình lân cận thuộc tổ chức, cá nhân khác quản lý.

Điều 8. Quản lý cây xanh thuộc danh mục cây cần bảo tồn, cây di sản đô thị

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn cây xanh thuộc danh mục cây cần bảo tồn, cây di sản đô thị trong phạm vi công viên, đường phố, khuôn viên do mình quản lý.

2. Các tổ chức quản lý chuyên ngành về công viên, cây xanh đô thị có trách nhiệm:

a) Tổ chức tốt việc bảo quản, chăm sóc cây xanh thuộc danh mục cây cần bảo tồn trong phạm vi được phân cấp quản lý và hướng dẫn việc bảo quản, chăm sóc đối với cây cần bảo tồn do các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

b) Thường xuyên kiểm tra, xử lý kịp thời đối với cây bị sâu bệnh, cây có cành khô, cây có nguy cơ không đảm bảo an toàn.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH

Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh

UBND cấp huyện thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị thuộc phạm vi quản lý hành chính của mình.

Điều 10. Thủ tục cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh

Hồ sơ cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và mẫu đơn, mẫu giấy phép được quy định cụ thể tại Điều 14 và phụ lục kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11-6-2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị cụ thể về thành phần hồ sơ như sau:

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, gồm có:

a) Đơn đề nghị nêu rõ vị trí cây cần chặt hạ, dịch chuyển; kích thước; loại cây; mã số cây (nếu có); lý do cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị.

b) Sơ đồ vị trí cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển.

c) Ảnh màu chụp hiện trạng cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển (cỡ ảnh tối thiểu 10cm x 15cm).

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được nộp tại cơ quan cấp phép, được quy định tại Điều 10 của Quy định này.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh tối đa không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11-6-2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị).

Điều 11. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh

1. Thời hạn để thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh là không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép.

2. Đối với việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được thực hiện theo tiến độ thực hiện dự án.

3. Trước khi triển khai việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, đơn vị thực hiện phải thông báo cho UBND xã, phường, thị trấn nơi có cây xanh biết, ít nhất trước hai ngày làm việc.

4. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải bảo đảm đúng kỹ thuật, an toàn cho người và tài sản.

5. Trong trường hợp tự ý chặt hạ, dịch chuyển không có giấy phép theo quy định hoặc có tác động làm chết cây; khi phát hiện cơ quan quản lý có trách nhiệm lập biên bản, ghi hình hiện trạng, xử phạt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay; cây xanh đã bị ngã đổ

1. Trường hợp đột xuất cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh ngay do tình thế khẩn cấp, thiên tai hoặc cây có nguy cơ ngã đổ gây nguy hiểm thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo quản có trách nhiệm phối hợp ngay với UBND cấp xã lập biên bản hiện trường; chụp ảnh hiện trạng cây xanh; thực hiện ngay việc chặt hạ, dịch chuyển cây và chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây phải lập hồ sơ báo cáo tổ chức được phân cấp quản lý công viên, cây xanh. Hồ sơ gồm có:

a) Biên bản hiện trường (nêu rõ các thông tin về địa điểm, chủng loại và kích cỡ cây; lý do chặt hạ cây);

b) Ảnh chụp tình trạng cây xanh trước khi chặt hạ;

2. Trường hợp cây xanh đã bị ngã đổ thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo quản có trách nhiệm phối hợp ngay với UBND cấp xã lập biên bản hiện trường; chụp ảnh hiện trạng cây xanh; dọn dẹp, giải tỏa ngay mặt bằng và chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thực hiện việc giải tỏa mặt bằng phải lập hồ sơ báo cáo tổ chức được phân cấp quản lý công viên, cây xanh. Hồ sơ gồm có:

a) Biên bản hiện trường (nêu rõ các thông tin về thời gian xảy ra sự cố cây xanh ngã đổ, địa điểm, chủng loại và kích cỡ cây; nguyên nhân cây xanh ngã đổ; thiệt hại về người và tài sản (nếu có); biện pháp khắc phục);

b) Ảnh chụp tình trạng cây xanh bị ngã đổ;

3. Khuyến khích các đơn vị quản lý vận dụng các biện pháp khẩn cấp để khắc phục nguy hiểm, bảo vệ an toàn cho cây xanh nhưng phải đảm bảo an toàn cho người và tài sản liên quan.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH

Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành

1. Sở Xây dựng

a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý cây xanh đô thị, tổng hợp kế hoạch hàng năm và 5 năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng của UBND các huyện, thành phố trình UBND tỉnh ban hành.

Điều 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Tổ chức thực hiện quản lý cây xanh trên địa bàn theo phân cấp quản lý tại Quy định này.

2. Chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý vi phạm về công tác quản lý cây xanh theo phạm vi quản lý, đảm bảo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

3. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, phê duyệt kế hoạch cắt tỉa cây xanh theo thẩm quyền và đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.

4. Tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống cây xanh trong phạm vi thẩm quyền.

5. Thực hiện công tác thống kê phân loại cây, đánh số cây, lập hồ sơ quản lý đối với cây cổ thụ, cây quý hiếm, cây cần bảo tồn. Hàng năm tổng hợp báo cáo về Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. Đề xuất kế hoạch đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm và 5 năm trên địa bàn gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện kế hoạch.

7. Chỉ đạo, hỗ trợ UBND cấp xã, các tổ chức và nhân dân trong công tác quản lý bảo vệ cây xanh. Tổ chức công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến các tổ chức, cá nhân nghiêm túc thực hiện quy định.

8. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn.

Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình

1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm tham gia quản lý, bảo vệ, giữ gìn cảnh quan, vệ sinh môi trường công viên, vườn hoa, cây xanh công cộng, cây trong khuôn viên khu vực trụ sở và gia đình.

2. Khi phát hiện cây nguy hiểm, cây sâu mục, cây chết và các hành vi phá hoại hoặc gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh cần thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng hoặc đơn vị quản lý trực tiếp để kịp thời giải quyết.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 16. Khen thưởng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích chăm sóc, bảo vệ, phát triển hệ thống công viên và cây xanh sẽ được xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước hoặc được tôn vinh bằng các hình thức phù hợp.

Điều 17. Xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hành vi xâm hại đến hệ thống công viên, cây xanh tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức quản lý công viên, cây xanh hoặc cán bộ công nhân viên, lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm vi phạm quy định về quản lý công viên, cây xanh, gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân và nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Sở Xây dựng phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện tốt Quy định này.

Điều 19. Các cơ quan thông tin đại chúng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các Sở, ngành cần có những việc làm hỗ trợ tích cực, nhằm góp phần tuyên truyền đến nhân dân trong việc nâng cao ý thức cộng đồng tham gia bảo vệ, phát triển cây xanh.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh cần bổ sung điều chỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng nghiên cứu, xem xét tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về Quy định phân cấp, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 05/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/03/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
Người ký: Nguyễn Văn Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về Quy định phân c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký