Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 05/2017/QĐ-UBND

Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Quyết định này nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, quản lý và vận hành công trình cấp nước, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm sức khỏe cho người dân vùng nông thôn, đặc biệt là khu vực biên giới khó khăn.

Mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn

Chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được phân chia cụ thể theo địa bàn đầu tư nhằm ưu tiên cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

  • Đối với công trình đầu tư tại các xã biên giới:
    • Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 90% giá trị quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khoản hỗ trợ này không phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước.
    • Điều kiện áp dụng: Nhà đầu tư phải cam kết thực hiện công tác đầu tư, quản lý, vận hành và khai thác cung cấp nước sạch cho người dân trong thời gian tối thiểu là 10 năm.
    • Phương thức giải ngân hỗ trợ: Hỗ trợ 60% giá trị công trình ngay sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng; 30% giá trị còn lại sẽ được hỗ trợ dần trong thời gian 10 năm (tương ứng mỗi năm giải ngân 3%).
  • Đối với công trình đầu tư tại các vùng nông thôn khác:
    • Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 75% giá trị quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Nghĩa vụ hoàn trả: Nhà đầu tư phải hoàn trả lại ngân sách nhà nước bằng hình thức khấu hao cơ bản tài sản cố định theo quy định pháp luật hiện hành về ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn.
    • Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho các nhà đầu tư thực hiện đầu tư, quản lý, vận hành và khai thác cung cấp nước sạch cho người dân trong thời gian tối thiểu là 10 năm.
    • Phương thức giải ngân hỗ trợ: Giải ngân toàn bộ 75% giá trị công trình sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng.
  • Các chính sách hỗ trợ khác: Các chính sách khuyến khích, ưu đãi khác ngoài quy định nêu trên sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều kiện và nguyên tắc thực hiện

Việc triển khai hỗ trợ đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và nguyên tắc được quy định tại Điều 3 Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn.

Đối tượng áp dụng chính sách

Chính sách hỗ trợ này được áp dụng rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng nước sạch nông thôn, bao gồm:

  • Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Hợp tác xã.
  • Cá nhân, hộ gia đình tư nhân thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn từ đầu tư xây dựng, chuyển giao công nghệ, quản lý khai thác, sản xuất, kinh doanh đến dịch vụ cung cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 05/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2017.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tây Ninh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2017/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 23 tháng 02 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức ưu hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 251 /TTr-SNN ngày 14 tháng 02 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

1. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

a) Đối với công trình đầu tư tại các xã biên giới

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 90% giá trị quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các xã biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, không phải hoàn trả ngân sách nhà nước;

- Điều kiện được hưởng mức hỗ trợ: Áp dụng cho các nhà đầu tư thực hiện công tác đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác cung cấp nước sạch cho người dân trong thời gian tối thiểu là 10 (mười) năm, với mức hỗ trợ cụ thể:

+ Hỗ trợ 60% giá trị công trình sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng;

+ Hỗ trợ 30% giá trị còn lại trong thời gian 10 (mười) năm, tương ứng mỗi năm là 3%.

b) Đối với công trình đầu tư tại vùng nông thôn khác

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 75% giá trị quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng nông thôn khác, phải hoàn trả ngân sách nhà nước bằng khấu hao cơ bản tài sản cố định theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg, hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 6 Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Điều kiện được hưởng mức hỗ trợ: Áp dụng cho các nhà đầu tư thực hiện công tác đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác cung cấp nước sạch cho người dân trong thời gian tối thiểu là 10 (mười) năm, với mức hỗ trợ 75% giá trị công trình sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng.

2. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ khác trong hoạt động cấp nước sạch nông thôn được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 2. Điều kiện và nguyên tắc thực hiện

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã, tư nhân thực hiện toàn bộ hoặc một số công đoạn trong các hoạt động đầu tư xây dựng, chuyển giao công nghệ, quản lý khai thác, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ về cung cấp nước sạch nông thôn.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2017

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tây Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 5;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- LĐVP, CVK;
- Lưu: VT, VP UBND tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 05/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/02/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Phạm Văn Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định mức hỗ tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký