Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 05/2022/QĐ-UBND

Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về nội dung và các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với các công trình, dự án, khu khai thác tài nguyên và nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng, tổ chức và người dân chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định quy định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên; khu đô thị; điểm/khu du lịch; di tích lịch sử; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông, hạ tầng kỹ thuật khác và các tiêu chí an toàn thiên tai đối với nhà ở, công trình thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, sử dụng các khu chức năng và công trình hạ tầng nêu trên; các hộ gia đình, cá nhân sở hữu, sử dụng nhà ở, công trình riêng lẻ; cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình và khu chức năng (Điều 2)

Các tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác, khu đô thị, khu công nghiệp, điểm dân cư và công trình hạ tầng kỹ thuật phải thực hiện nghiêm túc 12 nhóm nội dung sau:

  • Kiện toàn lực lượng tại chỗ: Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị thông tin liên lạc, bảo hộ cho lực lượng tham gia phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
  • Ban hành quy chế quản lý: Rà soát, xây dựng và ban hành nội quy, quy chế hoạt động quản lý, vận hành đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai.
  • Hoàn thiện tiêu chuẩn kỹ thuật: Rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quản lý, vận hành công trình hạ tầng.
  • Ứng dụng công nghệ: Áp dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến trong công tác quản lý, vận hành các khu chức năng và công trình hạ tầng kỹ thuật.
  • Tuyên truyền và huấn luyện: Hướng dẫn, phổ biến, huấn luyện kỹ năng và tổ chức diễn tập cho cán bộ, công nhân, người lao động và cộng đồng để nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ.
  • Xây dựng quy trình vận hành: Xây dựng, rà soát và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành công trình, hạng mục hạ tầng bảo đảm an toàn thiên tai.
  • Quan trắc và cảnh báo: Theo dõi, giám sát chặt chẽ các dữ liệu khí tượng thủy văn chuyên dùng; cảnh báo kịp thời nguy cơ xảy ra sự cố thiên tai trong phạm vi quản lý và khu vực lân cận.
  • Bảo trì và nâng cấp hạ tầng: Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng định kỳ; kiểm soát các hoạt động nâng cấp công trình bảo đảm không làm gia tăng rủi ro thiên tai hoặc phát sinh thiên tai mới.
  • Kiểm tra, đánh giá an toàn: Tiến hành kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất hiện trạng công trình. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai; xác định các trọng điểm xung yếu để xây dựng phương án bảo vệ trước mùa lũ. Khi phát hiện sự cố vượt quá khả năng xử lý, phải chủ động ứng phó và báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên.
  • Cung cấp thông tin: Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về diễn biến thiên tai và các điểm xung yếu cho người lao động và cư dân trong khu vực.
  • Phương án ứng phó và khắc phục: Xây dựng, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai; chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, vật tư, phương tiện theo phương châm "04 tại chỗ" và tổ chức khắc phục nhanh chóng hậu quả thiên tai.
  • Lưu trữ hồ sơ: Lập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu về thiên tai và hồ sơ quản lý, vận hành công trình.

Tiêu chí bảo đảm phòng, chống thiên tai đối với nhà ở và công trình của hộ gia đình, cá nhân (Điều 3)

Việc sử dụng, xây dựng nhà ở và công trình cá nhân phải tuân thủ các tiêu chí an toàn theo từng giai đoạn và khu vực địa lý cụ thể:

  • Đối với công trình, nhà ở trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng:
    • Khu vực nguy cơ sạt lở, lũ quét: Tuyệt đối không được xây dựng công trình, nhà ở tại các khu vực thung lũng ven sông, suối hoặc nơi có địa hình, địa chất không an toàn đã được cơ quan thẩm quyền cảnh báo.
    • Khu vực thường xuyên ngập lụt: Công trình, nhà ở phải được thiết kế theo tiêu chí kiên cố hoặc bán kiên cố, chịu được áp lực dòng chảy. Cao độ sàn nhà sử dụng phải cao hơn mức ngập lụt cao nhất (theo dõi trong vòng ít nhất 5 năm gần nhất) tại vị trí xây dựng.
    • Đối với công trình đang thi công: Phải lập và thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho người, thiết bị (đặc biệt là cần trục tháp, máy vận thăng) và các công trình lân cận trong mùa mưa bão.
  • Đối với công trình, nhà ở hiện có:
    • Thường xuyên theo dõi biến dạng công trình, kiểm tra hệ thống điện; thực hiện gia cố, giằng chống mái tôn, mái fibro xi măng, bồn nước trên cao, biển quảng cáo và cắt tỉa cây xanh trước mùa mưa bão.
    • Định kỳ nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước xung quanh nhà ở và công trình.
    • Chủ động chuẩn bị phương án sơ tán người, tài sản và dự phòng nhu yếu phẩm, vật tư theo phương châm "4 tại chỗ".
  • Đối với khu vực thường xuyên xảy ra sét: Cần lắp đặt hệ thống chống sét an toàn cho công trình, nhà ở.

Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước (Điều 4)

Quyết định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng chủ thể trong việc tổ chức thực hiện:

  • Tổ chức, cá nhân quản lý công trình, khu chức năng: Chịu trách nhiệm trực tiếp triển khai toàn bộ các nội dung bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai quy định tại Điều 2.
  • Hộ gia đình, cá nhân: Thực hiện nghiêm túc các tiêu chí an toàn nhà ở tại Điều 3; kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương khi phát hiện hành vi xâm hại an toàn công trình; chấp hành sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; thực hiện công tác thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai.
  • Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các tiêu chí an toàn công trình xây dựng và nhà ở.
  • Ủy ban nhân dân các cấp (Huyện, Xã):
    • Tổ chức thực hiện các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với các khu chức năng, công trình hạ tầng và nhà ở trên địa bàn quản lý.
    • Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân về các tiêu chí an toàn thiên tai.
    • Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.

Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý (Điều 5)

Quyết định 05/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2022. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2022/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 23 tháng 02 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; di tích lịch sử; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật khác và các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác.

b) Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân.

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác

1. Xây dựng, kiện toàn, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp đầy đủ dụng cụ, trang thiết bị, thông tin liên lạc, bảo hộ đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai.

2. Rà soát, xây dựng và ban hành nội quy, quy chế hoạt động trong việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình phải đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống thiên tai.

3. Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.

4. Ứng dụng công nghệ hiện đại tiên tiến trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và các công trình hạ tầng.

5. Hướng dẫn, phổ biến, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, công nhân, người lao động và cộng đồng để nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ, chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.

6. Xây dựng, rà soát, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện quy trình vận hành công trình, hạng mục công trình hạ tầng đảm bảo an toàn thiên tai theo quy định của pháp luật.

7. Quan trắc, theo dõi, giám sát các dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thủy văn công trình, các dữ liệu khác về thiên tai trong phạm vi quản lý; cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai đối với công trình, hạng mục công trình hạ tầng và tại khu vực lân cận có khả năng làm gia tăng rủi ro thiên tai.

8. Xây dựng, mở rộng, nâng cấp hạng mục cơ sở hạ tầng; bảo trì, bảo dưỡng công trình, hạng mục công trình hạ tầng và kiểm soát các hoạt động củng cố, nâng cấp công trình bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai, không làm gia tăng rủi ro thiên tai và phát sinh thiên tai mới.

9. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và đột xuất về hiện trạng, mức độ an toàn phòng, chống thiên tai của công trình, hạng mục công trình hạ tầng:

a) Kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn, xử lý kịp thời các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai; sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố đối với công trình, hạng mục công trình hạ tầng.

b) Kiểm tra, phát hiện và kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó đối với sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai tại khu vực lân cận có khả năng ảnh hưởng đến các khu khai thác khoáng sản và khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình.

c) Xác định, tổng hợp các khu vực trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm, xung yếu đối với công trình, hạng mục công trình hạ tầng trước mùa lũ hằng năm.

d) Khi phát hiện sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố, tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai vượt quá khả năng xử lý, phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó để hạn chế thiệt hại, đồng thời báo cáo kịp thời đến cơ quan, người có thẩm quyền để được hỗ trợ.

10. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho cán bộ, công nhân và người lao động về diễn biến thiên tai, trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, hạng mục công trình hạ tầng, khu vực lân cận có nguy cơ xảy ra sự cố ảnh hưởng đến an toàn trong khu vực.

11. Xây dựng, thực hiện phương án ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai:

a) Xây dựng, rà soát, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.

b) Chủ động chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm "04 tại chỗ" và tổ chức diễn tập phù hợp với phương án ứng phó thiên tai được phê duyệt.

c) Tổ chức triển khai thực hiện phương án ứng phó thiên tai phù hợp với các tình huống thiên tai xảy ra; khắc phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra.

12. Lập và lưu trữ thông tin, dữ liệu về thiên tai và hồ sơ về quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng.

Điều 3. Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân

1. Đối với công trình, nhà ở trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng:

a) Các khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, lũ quét (khu vực thung lũng ven sông, suối; khu vực có địa hình, địa chất không an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền xác định, khuyến cáo): Không được xây dựng công trình, nhà ở tại khu vực trên.

b) Các khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt: Công trình, nhà ở phải được thiết kế xây dựng theo tiêu chí nhà kiên cố hoặc bán kiên cố, có thể chịu được các lực nhất định do dòng chảy hoặc áp lực nước gây ra. Bảo đảm sàn nhà sử dụng cao hơn mức ngập lụt cao nhất (theo quan trắc hoặc theo dõi trong vùng từ 5 năm trở lên) tại vị trí xây dựng.

c) Đối với công trình, nhà ở đang thi công xây dựng: Phải lập và thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình và các công trình lân cận, đặc biệt công tác bảo đảm an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và các thiết bị làm việc trên cao trong mùa mưa bão.

2. Đối với công trình, nhà ở hiện có

a) Thường xuyên quan trắc biến dạng của công trình, nhà ở; kiểm tra hệ thống điện và đánh giá chất lượng công trình, bộ phận công trình, nhà ở; các biện pháp gia cố, giằng chống đồng thời cắt, tỉa cây xanh để bảo đảm an toàn khi xảy ra các loại hình thiên tai, đặc biệt là nhà ở, công trình sử dụng mái tôn, mái fibro xi măng, trần nhựa, cửa kính, công trình gắn pano, biển quảng cáo, bồn chứa nước trên cao.

b) Định kỳ tổ chức nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước xung quanh khu vực nhà ở, công trình. Trước mùa mưa lũ phải kiểm tra, rà soát và có biện pháp khắc phục sự cố kịp thời.

c) Có phương án sơ tán người, tài sản khi xảy ra thiên tai; chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia về phòng chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

3. Các khu vực thường xuyên xảy ra sét: Cần lắp đặt hệ thống chống sét cho công trình, nhà ở.

Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác có trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai quy định tại điều 2 Quyết định này.

2. Các hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở quy định tại Điều 3 Quyết định này.

a) Khi phát hiện các hoạt động, hành vi có thể ảnh hưởng đến an toàn công trình, nhà ở và yêu cầu về Phòng, chống thiên tai các hộ gia đình, cá nhân phải kịp thời thông tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để ngăn chặn, xử lý, khắc phục. Trường hợp vượt quá thẩm quyền của chính quyền địa phương thì báo cáo cấp trên trực tiếp để được hỗ trợ.

b) Chấp hành việc kiểm tra, giám sát, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện trách nhiệm của các hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

3. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quyết định này; phối hợp các đơn vị liên quan thông tin, truyền thông, nâng cao nhận thức về nội dung và các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

5. Ủy ban nhân dân các cấp

a) Tổ chức thực hiện nội dung: đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai trong trong quản lý, vận hành và sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác; bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh.

b) Thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức nội dung và các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.

c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội dung và các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.

d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm nội dung và các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2022.

2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ban Chỉ đạo Quốc Gia về PCTT (b/c);
- Bộ Nông nghiệp &PTNT (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- T.Tr Tỉnh ủy - HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị XH tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử;
- Văn phòng TTBCHPCTT&TKCN tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung và các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 05/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/02/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/03/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về nội du...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký