Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Xây dựng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (Luật số 62/2020/QH14). Văn bản này phân định rõ ràng thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng giữa các cấp chính quyền và các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tỉnh Hà Nam, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND quy định về phân cấp thực hiện cấp giấy phép xây dựng và trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 15/4/2022.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này thay thế các quy định tại Chương IV và Chương V của Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định thực hiện phân cấp triệt để thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho ba nhóm cơ quan đầu mối nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình có quy mô lớn hoặc có tính chất phức tạp, bao gồm công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và các công trình xây dựng nằm trên địa bàn từ 02 huyện trở lên (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các Khu công nghiệp).
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: Được giao thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình thuộc diện phải cấp phép nằm trong phạm vi các khu công nghiệp được giao quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã): Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng còn lại và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quản lý hành chính của mình, ngoại trừ các công trình đã được phân cấp cho Sở Xây dựng và Ban Quản lý các Khu công nghiệp.
Cơ chế phối hợp trong công tác cấp giấy phép xây dựng
Để đảm bảo tính chính xác và đúng pháp luật, quy trình lấy ý kiến phối hợp giữa các cơ quan được quy định chặt chẽ:
- Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan cấp phép có quyền gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan trực tiếp đến công trình.
- Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Quá thời hạn này, nếu không có ý kiến bằng văn bản thì được coi là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực mình quản lý.
Yêu cầu chung về quản lý trật tự xây dựng
Công tác quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện xuyên suốt, chặt chẽ và kịp thời:
- Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện và các đơn vị liên quan có trách nhiệm giám sát công trình ngay từ khi tiếp nhận thông báo khởi công cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
- Chủ đầu tư chỉ được phép khởi công khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện khởi công theo quy định pháp luật và phải gửi thông báo khởi công trước ít nhất 03 ngày làm việc đến chính quyền địa phương.
- Mọi hành vi vi phạm về trật tự xây dựng phải được phát hiện sớm, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan.
Phân định trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng của các cơ quan
Quyết định quy định rõ trách nhiệm cụ thể của từng cấp, từng ngành nhằm tránh tình trạng đùn đẩy hoặc bỏ trống địa bàn quản lý:
- Sở Xây dựng:
- Gửi kết quả thẩm định thiết kế, dự án về UBND cấp huyện để phối hợp theo dõi.
- Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; phối hợp xử lý vi phạm khi có đề nghị từ các cơ quan phân cấp.
- Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về trật tự xây dựng trong phạm vi khu công nghiệp được giao quản lý.
- Tiếp nhận thông báo khởi công, kiểm tra điều kiện khởi công; thường xuyên tuần tra, phát hiện vi phạm, yêu cầu dừng thi công và lập biên bản vi phạm hành chính để chuyển người có thẩm quyền xử phạt.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Quản lý trật tự xây dựng đối với toàn bộ các công trình và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn, kể cả các công trình do Sở Xây dựng cấp phép.
- Tiếp nhận thông báo khởi công, kiểm tra điều kiện khởi công và chuyển thông tin cho UBND cấp xã theo dõi.
- Chỉ đạo các lực lượng chức năng và UBND cấp xã kiểm tra, giám sát chặt chẽ, xử lý dứt điểm các vi phạm phát sinh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Là cấp cơ sở chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời tất cả các hành vi vi phạm trật tự xây dựng của các công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn.
- Tiếp nhận thông báo khởi công, thiết lập hồ sơ theo dõi và báo cáo định kỳ lên UBND cấp huyện.
- Các Sở, ngành chuyên ngành: Có trách nhiệm phối hợp phát hiện, xử lý các hành vi xâm phạm hành lang an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng và di tích lịch sử - văn hóa.
Chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo thông tin thông suốt, chế độ báo cáo được quy định cụ thể như sau:
- UBND cấp huyện và Ban Quản lý các Khu công nghiệp phải gửi báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 5 tháng 6) và báo cáo năm (trước ngày 5 tháng 11) về Sở Xây dựng.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp toàn diện dữ liệu trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2022/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019; Luật Xây dựng ngày năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 về quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này “Quy định phân cấp thực hiện cấp giấy phép xây dựng và trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2022, thay thế các quy định tại Chương IV, Chương V của Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CẤP THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc chung
1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định thẩm quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp, sử dụng giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Những quy định khác liên quan đến cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng thực hiện theo các quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng: các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp, ủy quyền về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng
1. Việc cấp phép xây dựng thực hiện theo các điều kiện quy định tại Điều 41 Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2. Quản lý trật tự xây dựng được thực hiện từ khi khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng.
Điều 3. Quy định chung thẩm quyền, nhiệm vụ liên quan đến giấy phép xây dựng
1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 và khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2014.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp trừ trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.
3. Trường hợp dự án có nhiều cấp công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án được xác định theo công trình có cấp cao nhất.
4. Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình xây dựng mới.
5. Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết trong đô thị, khu chức năng và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì rà soát, lập quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị cho từng khu vực, lấy ý kiến Sở Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng.
Điều 4. Giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình đủ điều kiện quy định tại khoản 33 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
2. Quy mô công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp phép xây dựng có thời hạn: quy mô xây dựng không quá 02 tầng, có chiều cao dưới 8m, tổng diện tích sàn xây dựng không quá 160m2.
Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo nhưng không được làm tăng quy mô diện tích, cấp công trình.
3. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ đối với giấy phép xây dựng có thời hạn: từ khi công trình khởi công theo giấy phép xây dựng đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước để thực hiện quy hoạch xây dựng.
Điều 5. Thẩm quyền cấp phép xây dựng
1. Giao Sở Xây dựng cấp phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và công trình xây dựng thuộc địa bàn từ 02 huyện trở lên, trừ các công trình quy định tại khoản 2 điều này.
2. Giao Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp phép xây dựng đối với các công trình phải cấp phép xây dựng trong các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng trên địa bàn quản lý trừ các công trình đã phân cấp tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 6. Trách nhiệm phối hợp trong cấp giấy phép xây dựng
1. Khi thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng theo quy định, các cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và Luật số 62/2020/QH14 để có văn bản (nếu cần thiết) lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, hồ sơ đề nghị tham gia ý kiến,các cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo chức năng nhiệm vụ quản lý của đơn vị mình.
Điều 7. Yêu cầu về quản lý trật tự xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan phải quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng ngay từ khi tiếp nhận thông báo khởi công đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng.
2. Chủ đầu tư công trình xây dựng phải nghiêm chỉnh chấp hành các điều kiện đảm bảo khởi công xây dựng công trình.
3. Các hành vi vi phạm trật tự xây dựng phải được phát hiện kịp thời, xử lý theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng và các quy định khác có liên quan.
Điều 8. Trách nhiệm trong quản lý trật tự xây dựng
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Gửi các kết quả thẩm định của dự án đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án để theo dõi, quản lý.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo chương trình kế hoạch hàng năm hoặc trường hợp đột xuất và thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện phối hợp xử lý các vi phạm trật tự xây dựng khi có đề nghị của các cơ quan quản lý theo phân cấp.
c) Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trong phạm vi khu vực được giao quản lý.
b) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng kèm theo thiết kế xây dựng. Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý, phát hiện và ngăn chặn, xử lý vi phạm về trật tự xây dựng theo quy định. Khi phát hiện vi phạm phải yêu cầu dừng thi công, lập biên bản vi phạm hành chính. Biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu có liên quan phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
d) Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất theo đề nghị của Sở Xây dựng về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
3. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị, tổ chức có liên quan
a) Các Sở, Ngành quản lý công trình chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ phải kịp thời phát hiện, xử lý, kiến nghị xử lý các hoạt động xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
b) Các đơn vị, tổ chức khác được giao quản lý các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trong phạm vi dự án, công trình được giao quản lý.
c) Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất theo đề nghị của Sở Xây dựng về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Quản lý trật tự xây dựng tất cả các công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý, bao gồm cá các công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng.
b) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng; chỉ đạo, tổ chức kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 đối với các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do đơn vị quản lý; gửi thông báo khởi công và hồ sơ tài liệu có liên quan đến Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi quản lý theo quy định.
c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trên địa bàn quản lý thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.
d) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc được giao quản lý trật tự xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức theo dõi, kiểm tra đối với các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng theo quy định.
đ) Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất theo đề nghị của Sở Xây dựng về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với tất cả các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trên địa bàn quản lý.
b) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng và kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 đối với các công trình xây dựng.
c) Thường xuyên thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ xây dựng trên địa bàn quản lý; phát hiện và ngăn chặn kịp thời, xử lý vi phạm về trật tự xây dựng theo quy định.
d) Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
6. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Chỉ khởi công xây dựng công trình khi đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.
b) Trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất 03 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ), phải gửi thông báo về ngày khởi công đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chấp hành các nội dung kiểm tra của chính quyền, cơ quan quản lý về trật tự xây dựng.
Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các đơn vị liên quan có trách nhiệm báo cáo 06 tháng (trước ngày 5 tháng 6), báo cáo năm (trước ngày 5 tháng 11) hoặc đột xuất về công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng theo quy định.
1. Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.
- 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2 Luật Xây dựng 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 7 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 8 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng
- 1 Quyết định 07/2022/QĐ-UBND hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND quy định về phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2022 về tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng không để phát sinh các trường hợp vi phạm mới lấn, chiếm sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định nội dung về cấp giấy phép xây dựng và quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7 Quyết định 31/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý trật tự xây dựng, phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng; quản lý kiến trúc; cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 10 Quyết định 30/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 10/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu, khí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND quy định nội dung về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2 Luật Xây dựng 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 7 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 8 Quyết định 07/2022/QĐ-UBND hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND quy định về phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng
- 11 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12 Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2022 về tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng không để phát sinh các trường hợp vi phạm mới lấn, chiếm sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 14 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định nội dung về cấp giấy phép xây dựng và quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 15 Quyết định 31/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý trật tự xây dựng, phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 16 Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 17 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng; quản lý kiến trúc; cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 18 Quyết định 30/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 10/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu, khí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 19 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND quy định nội dung về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình