Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND về giá nước sinh hoạt tại Thành phố Hải Phòng

Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá bán buôn và bán lẻ nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý và đầu tư của Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng.

1. Quy định chi tiết về giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt

Giá bán lẻ nước sạch bình quân được quy định là 13.608 đồng/m³ (mức giá này chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng, giá dịch vụ thoát nước và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt). Giá bán lẻ cụ thể được phân chia theo từng nhóm đối tượng và mức sử dụng như sau:

  • Hộ dân cư tại khu vực đô thị:
    • Mức sử dụng đến 10 m³/đồng hồ/tháng: Giá bán là 10.900 đồng/m³ (hệ số tính giá là 0,80).
    • Mức sử dụng từ trên 10 m³ đến 20 m³/đồng hồ/tháng: Giá bán là 13.500 đồng/m³ (hệ số tính giá là 0,99).
    • Mức sử dụng từ trên 20 m³ đến 30 m³/đồng hồ/tháng: Giá bán là 18.000 đồng/m³ (hệ số tính giá là 1,32).
    • Mức sử dụng trên 30 m³/đồng hồ/tháng: Giá bán là 21.500 đồng/m³ (hệ số tính giá là 1,58).
  • Hộ dân cư tại khu vực nông thôn:
    • Mức sử dụng đến 10 m³/đồng hồ/tháng: Giá bán là 9.000 đồng/m³ (hệ số tính giá là 0,66).
    • Mức sử dụng từ trên 10 m³ đến 20 m³/đồng hồ/tháng: Giá bán là 11.500 đồng/m³ (hệ số tính giá là 0,85).
    • Mức sử dụng từ trên 20 m³ đến 30 m³/đồng hồ/tháng: Giá bán là 15.000 đồng/m³ (hệ số tính giá là 1,10).
    • Mức sử dụng trên 30 m³/đồng hồ/tháng: Giá bán là 18.000 đồng/m³ (hệ số tính giá là 1,32).
  • Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận): Áp dụng mức giá 16.300 đồng/m³ tính theo thực tế sử dụng (hệ số tính giá là 1,2).
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá 18.300 đồng/m³ tính theo thực tế sử dụng (hệ số tính giá là 1,34).
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: Áp dụng mức giá 21.800 đồng/m³ tính theo thực tế sử dụng (hệ số tính giá là 1,6).

2. Quy định chi tiết về giá bán buôn nước sạch

Giá bán buôn nước sạch bình quân được quy định là 12.708 đồng/m³ (chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng, giá dịch vụ thoát nước và phí bảo vệ môi trường). Giá bán buôn cụ thể được chia thành hai nhóm đối tượng chính:

  • Bán buôn theo các nhóm khách hàng trong vùng phục vụ cấp nước và các khu, cụm công nghiệp, khu dịch vụ thương mại, du lịch, khu đô thị tập trung:
    • Hộ dân cư tại khu vực đô thị: Giá bán buôn là 9.900 đồng/m³ (hệ số tính giá là 0,78).
    • Hộ dân cư tại khu vực nông thôn: Giá bán buôn là 8.000 đồng/m³ (hệ số tính giá là 0,63).
    • Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận): Giá bán buôn là 15.000 đồng/m³ (hệ số tính giá là 1,18).
    • Tổ chức, cá nhân sản xuất: Giá bán buôn là 16.400 đồng/m³ (hệ số tính giá là 1,29).
    • Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: Giá bán buôn là 19.600 đồng/m³ (hệ số tính giá là 1,54).
  • Bán buôn ngoài vùng phục vụ cấp nước cho các đơn vị cấp nước để cung cấp cho khu dân cư nông thôn (không bao gồm khu, cụm công nghiệp, khu dịch vụ thương mại, du lịch...): Áp dụng mức giá chung cho các nhóm khách hàng là 5.500 đồng/m³ (hệ số tính giá là 0,43).

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các Sở, ngành và đơn vị cấp nước nhằm bảo đảm việc cung cấp nước sạch an toàn, đúng giá và đúng quy chuẩn pháp luật:

  • Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát quá trình triển khai phương án điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố.
  • Sở Y tế: Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra và giám sát chặt chẽ chất lượng nước sạch theo quy định tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT và Thông tư số 26/2021/TT-BYT của Bộ Y tế về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và giám sát chất lượng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt.
  • Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng:
    • Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 55 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
    • Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng nước sạch sinh hoạt cung cấp cho khách hàng, bảo đảm đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT.
    • Tổ chức thu tiền nước theo phương án giá đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Hàng năm, chủ động rà soát phương án giá nước sạch sinh hoạt theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 44/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2024.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 3208/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố giai đoạn 2017 - 2019.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2024/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 19 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 10/TTr-STC ngày 26 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định về giá bán buôn, bán lẻ nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch sinh hoạt cho các khu vực, các đơn vị thuộc Công ty cổ phần cấp nước Hải Phòng quản lý và đầu tư.

Điều 2. Ban hành quy định về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

1. Giá bán nước sạch bình quân: 13.536 đồng/m³;

2. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt:

TT

Nội dung

Hệ số tính giá

Giá bán (đồng/m³)

I

Giá bán lẻ nước sạch bình quân

1

13.608

II

Giá cụ thể theo nhóm khách hàng sử dụng nước sạch

 

 

1

Hộ dân cư tại khu vực đô thị

 

Mức đến 10 m³/đồng hồ/tháng

0,80

10.900

Từ trên 10 m³ đến 20 m³/đồng hồ/tháng

0,99

13.500

Từ trên 20 m³ đến 30 m³/đồng hồ/tháng

1,32

18.000

Trên 30 m³/đồng hồ/tháng

1,58

21.500

2

Hộ dân cư tại khu vực nông thôn

 

Mức đến 10 m³/đồng hồ/tháng

0,66

9.000

Từ trên 10 m³ đến 20 m³/đồng hồ/tháng

0,85

11.500

Từ trên 20 m³ đến 30 m³/đồng hồ/tháng

1,10

15.000

Trên 30 m³/đồng hồ/tháng

1,32

18.000

3

Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận).

 

Theo thực tế sử dụng

1,2

16.300

4

Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất

 

Theo thực tế sử dụng

1,34

18.300

5

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ

 

Theo thực tế sử dụng

1,6

21.800

3. Giá bán buôn nước sạch:

TT

Nội dung

Hệ số tính giá

Giá bán (đồng/m³)

I

Giá bán buôn nước sạch bình quân

1

12.708

II

Giá cụ thể theo nhóm khách hàng sử dụng nước sạch

 

 

1

Bán buôn theo các nhóm khách hàng trong vùng phục vụ cấp nước và các khu, cụm công nghiệp, khu dịch vụ thương mại, du lịch, khu đô thị tập trung

 

Hộ dân cư tại khu vực đô thị

0,78

9.900

 

Hộ dân cư tại khu vực nông thôn

0,63

8.000

 

Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận)

1,18

15.000

 

Tổ chức, cá nhân sản xuất

1,29

16.400

 

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ

1,54

19.600

2

Bán buôn ngoài vùng phục vụ cấp nước cho các đơn vị cấp nước để cung cấp cho khu dân cư nông thôn (không bao gồm khu, cụm công nghiệp, khu dịch vụ thương mại, du lịch...)

 

Chung cho các nhóm khách hàng

0,43

5.500

Ghi chú:

Mức giá trên chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng, giá dịch vụ thoát nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở: Tài chính, Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao: thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện phương án điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt áp dụng trên địa bàn thành phố theo quy định.

2. Sở Y tế: xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch theo quy định tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 và Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

3. Công ty Cổ phần cấp nước Hải Phòng có trách nhiệm:

a) Thực hiện nghiêm túc quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 55 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

b) Chịu trách nhiệm về việc cung cấp nước sạch sinh hoạt đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT.

c) Tổ chức thực hiện theo phương án giá nước sạch sinh hoạt được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Hàng năm, chủ động rà soát việc thực hiện phương án giá nước sạch sinh hoạt theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2024 và thay thế Quyết định số 3208/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2019.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB QPPL);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- UBND các quận, huyện;
- Đài PTTH HP,  Báo Hải Phòng;
- Công báo TP; Cổng TTĐT TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các phòng CV;
- Lưu: VT, TC3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thọ

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2024/QĐ-UBND quy định về giá nước sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 05/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/02/2024
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Nguyễn Đức Thọ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2024/QĐ-UBND quy định về giá nư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký