Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt Đề án "Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030". Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng chiến lược phát triển nhà ở, giải quyết nhu cầu an cư cho nhân dân và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

- Nguyên tắc phát triển nhà ở tại tỉnh Bắc Giang:

  • Tuân thủ nghiêm túc các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, giữ gìn cân bằng sinh thái và phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.
  • Phát triển nhà ở theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng xây dựng tự phát. Ưu tiên tăng tỷ trọng các dự án khu nhà ở đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xã hội, giảm dần tỷ trọng nhà tự xây, đồng thời tăng tỷ lệ nhà chung cư và nhà ở cho thuê.
  • Bảo đảm chất lượng xây dựng, an toàn, kiến trúc cảnh quan, có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai, sử dụng năng lượng tiết kiệm theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định.
  • Thực hiện hỗ trợ trực tiếp và tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách xã hội tự cải thiện nhà ở, hạn chế việc hỗ trợ gián tiếp qua doanh nghiệp.

- Mục tiêu phát triển nhà ở qua các giai đoạn:

Mục tiêu chung: Đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của người dân; thực hiện hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội khó khăn (người có công với cách mạng, người nghèo...); bảo đảm các chỉ tiêu về chất lượng nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tỷ lệ nhà chung cư.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:

  • Diện tích nhà ở bình quân đạt 20,0 m2 sàn/người (đô thị đạt 26,6 m2, nông thôn đạt 19,2 m2); diện tích tối thiểu đạt 6,0 m2 sàn/người. Tổng diện tích tăng thêm đạt 4.098.000 m2.
  • Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 78,6%; tỷ lệ nhà chung cư trong tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 5,0%.
  • Giải quyết nhà ở xã hội: Nhà ở cho người có công với Cách mạng đạt 89.300 m2; nhà ở công nhân đạt 28.500 m2; nhà ở sinh viên đạt 2.790 m2.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

  • Diện tích nhà ở bình quân đạt 24,0 m2 sàn/người (đô thị đạt 29,6 m2, nông thôn đạt 22,4 m2); diện tích tối thiểu đạt 8,0 m2 sàn/người. Tổng diện tích tăng thêm đạt 8.187.000 m2.
  • Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 85%; tỷ lệ nhà chung cư trong tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 15,0%.
  • Giải quyết nhà ở xã hội: Nhà ở cho hộ nghèo đạt 250.000 m2; nhà ở công nhân đạt 179.000 m2; nhà ở sinh viên đạt 26.000 m2; nhà ở cho các đối tượng xã hội khác đạt 40.000 m2.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:

  • Diện tích nhà ở bình quân đạt 30,0 m2 sàn/người (đô thị đạt 33,1 m2, nông thôn đạt 28,2 m2); diện tích tối thiểu đạt 12,0 m2 sàn/người. Tổng diện tích tăng thêm đạt 14.940.000 m2.
  • Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 90%; tỷ lệ nhà chung cư trong tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 20,0%.
  • Giải quyết nhà ở xã hội: Nhà ở cho hộ nghèo đạt 200.000 m2; nhà ở công nhân đạt 185.500 m2; nhà ở sinh viên đạt 31.700 m2; nhà ở cho các đối tượng xã hội khác đạt 104.000 m2.

- Các giải pháp trọng tâm thực hiện chương trình:

  • Quy hoạch và đất đai: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, chú trọng quỹ đất cho nhà ở xã hội và nhà ở cao tầng. Đưa nhu cầu sử dụng đất vào kế hoạch 05 năm và hàng năm. Đảm bảo dành 20% quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội và nhà ở công nhân. Phát triển nhà ở nông thôn theo dự án gắn với chương trình nông thôn mới.
  • Thiết kế và kiến trúc: Nghiên cứu, ban hành và phổ biến các thiết kế mẫu nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở nông thôn phù hợp khí hậu và phong tục địa phương. Quản lý chặt chẽ không gian kiến trúc cảnh quan đô thị khi xây mới hoặc cải tạo.
  • Nguồn vốn và xã hội hóa: Kết hợp nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và ngân sách địa phương cho các đối tượng chính sách. Ban hành cơ chế khuyến khích, huy động tối đa nguồn lực xã hội từ doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và nhân dân.
  • Khoa học công nghệ: Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong thiết kế, thi công nhằm nâng cao chất lượng và tiết kiệm chi phí.
  • Cải cách hành chính: Đơn giản hóa thủ tục cấp phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông, công khai minh bạch.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị:

  • Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh: Chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương triển khai chương trình đúng tiến độ và mục tiêu đã phê duyệt.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
    • Lập kế hoạch chi tiết hàng năm, đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở (đặc biệt là nhà ở xã hội) vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
    • Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn đáp ứng nhu cầu nhà ở.
    • Chủ trì phối hợp lập và quản lý các dự án nhà ở công vụ, nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, hộ nghèo, cán bộ công chức trên địa bàn.
    • Báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm về kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.
  • Sở Xây dựng (Cơ quan thường trực):
    • Công bố công khai Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh.
    • Tham mưu UBND tỉnh triển khai chương trình, xây dựng kế hoạch giai đoạn 2013-2015, hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết vướng mắc.
    • Chủ trì thẩm định trình phê duyệt chủ trương, lựa chọn chủ đầu tư, quy hoạch và dự án phát triển nhà ở.
    • Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội; tham mưu cơ chế hỗ trợ cải thiện nhà ở cho các nhóm đối tượng.
  • Các Sở, ngành liên quan (Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội...): Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho UBND tỉnh triển khai các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển nhà ở theo chức năng nhiệm vụ.
  • Các cơ quan phối hợp (Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động tỉnh): Tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên công đoàn thực hiện và giám sát pháp luật về nhà ở; vận động nguồn lực hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người nghèo, người lao động.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành:

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 7 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN: CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch và Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;

Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII - Kỳ họp thứ 8 “V/v thông qua Đề án: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với một số nội dung chính như sau:

1. Nguyên tắc phát triển nhà ở

1.1. Tuân thủ các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, giữ gìn cân bằng sinh thái, phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.

1.2. Tuân thủ quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng xây dựng tự phát; tăng tỷ trọng dự án khu nhà ở đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đồng thời giảm dần tỷ trọng nhà ở do dân tự xây dựng cũng như tăng tỷ trọng nhà chung cư, nhà ở cho thuê trong các dự án.

1.3. Bảo đảm an toàn và đáp ứng các điều kiện về chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, tiện nghi và môi trường; đủ khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai, sử dụng tiết kiệm năng lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

1.4. Hỗ trợ trực tiếp, tạo điều kiện cho các đối tượng xã hội tự cải thiện nhà ở; hạn chế hỗ trợ gián tiếp thông qua doanh nghiệp.

2. Mục tiêu phát triển nhà ở

2.1. Mục tiêu chung

a) Đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.

b) Thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội có khó khăn về nhà ở như người có công với cách mạng, người nghèo...

c) Đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng nhà ở, các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; tỷ lệ nhà chung cư trong từng giai đoạn.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu đến năm 2015

Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 20,0 m2 sàn/người (đô thị 26,6 m2 sàn/người, nông thôn 19,2 m2 sàn/người), tổng diện tích tăng thêm: 4.098.000 m2; Diện tích nhà ở tối thiểu 6,0 m2 sàn/người.

Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 78,6%; Tỷ lệ nhà ở chung cư trên tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 5,0%.

Giải quyết nhà ở xã hội: Nhà ở cho người có công với Cách mạng: 89.300 m2; nhà ở công nhân: 28.500 m2, nhà ở sinh viên: 2.790 m2.

b) Mục tiêu đến năm 2020

Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 24,0 m2 sàn/người (đô thị 29,6 m2 sàn/người, nông thôn 22,4 m2 sàn/người) tổng diện tích tăng thêm: 8.187.000 m2 ; Diện tích nhà ở tối thiểu 8,0 m2 sàn/người.

Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 85%; Tỷ lệ nhà ở chung cư trên tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 15,0%.

Giải quyết nhà ở xã hội: nhà ở cho người hộ nghèo: 250.000 m2; nhà ở công nhân: 179.000 m2, nhà ở sinh viên: 26.000 m2; nhà ở cho các đối tượng xã hội khác: 40.000 m2.

c) Mục tiêu đến năm 2030

Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 30,0 m2 sàn/người (đô thị 33,1 m2 sàn/người, nông thôn 28,2 m2 sàn/người) tổng diện tích tăng thêm: 14.940.000 m2; Diện tích nhà ở tối thiểu 12,0 m2 sàn/người.

Chất lượng nhà ở: tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 90%; Tỷ lệ nhà ở chung cư trên tổng số nhà ở tăng thêm tại đô thị đạt 20,0 %.

Giải quyết nhà ở xã hội: nhà ở cho người hộ nghèo: 200.000 m2; nhà ở công nhân: 185.500 m2, nhà ở sinh viên: 31.700 m2; nhà ở cho các đối tượng xã hội khác: 104.000 m2..

3. Các giải pháp chính thực hiện Chương trình

a) Rà soát điều chỉnh và xây dựng quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng xã hội và nhà ở cao tầng, đưa nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở vào kế hoạch sử dụng đất 05 năm và hàng năm của địa phương. Đẩy nhanh việc lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công bố quỹ đất cụ thể để phát triển từng loại nhà ở; trong đó đảm bảo 20% quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội và nhà ở công nhân. Đối với khu vực nông thôn, trên cơ sở quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt, từng bước thực hiện phát triển nhà ở theo dự án; hình thành các điểm dân cư nông thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo phù hợp mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới.

b) Nghiên cứu, ban hành các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình của nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở nông thôn phù hợp với đặc điểm khí hậu, lối sống, phong tục tập quán của địa phương; phổ biến rộng rãi qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức cho người dân trong thiết kế, xây dựng nhà ở. Khi xây dựng mới, cải tạo sửa chữa nhà ở trong khu vực đô thị phải bám sát các quy định về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị.

c) Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương và dành nguồn ngân sách địa phương để phát triển nhà ở cho người nghèo, người có công, nhà ở sinh viên... Đẩy mạnh xã hội hoá xây dựng nhà ở; ban hành cơ chế chính sách để hỗ trợ, huy động tối đa nguồn lực từ doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và nhân dân để xây dựng nhà ở.

d) Xây dựng cơ chế khuyến khích các cá nhân, tổ chức nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ mới trong thiết kế, thi công và sản xuất vật liệu xây dựng nhà ở. Tăng cường công tác quản lý chất lượng, áp dụng khoa học kỹ thuật, các sản phẩm công nghệ tin học tiên tiến trong khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và sử dụng nhà.

e) Cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu công trình theo hướng công khai minh bạch, đảm bảo cơ chế một cửa liên thông.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh:

Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan liên quan triển khai Chương trình phát triển nhà ở của Tỉnh đảm bảo đúng tiến độ, mục tiêu được phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Căn cứ Đề án: Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND các huyện, thành phố lập Kế hoạch chi tiết (hàng năm) thực hiện Chương trình phát triển nhà ở các địa phương mình và đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện.

- Điều chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, nông thôn theo thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội.

- Tổ chức thực hiện và tổng hợp kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hàng quý, năm và từng giai đoạn phát triển.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan trong việc lập và quản lý (theo phân cấp) các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ và nhà ở xã hội trên địa bàn cho các đối tượng: Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Hộ chính sách, có công; Hộ nghèo khu vực nông thôn; Cán bộ, công chức, nhân sỹ trí thức, giáo viên.

3. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành:

3.1. Sở Xây dựng:

- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức công bố công khai Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo chính sách về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh; tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai chương trình; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình; đề xuất việc tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình và báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ; đề xuất sửa đổi, bổ sung Chương trình cho phù hợp với tình hình thực tế theo từng giai đoạn. Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2013-2015 trình UBND tỉnh ban hành.

- Thực hiện chức năng chủ trì, đầu mối thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt: Chủ trương, lựa chọn chủ đầu tư, quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng các Dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh theo quy định Luật Nhà ở, Nghị định 71/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Là đầu mối hướng dẫn, giúp đỡ các chủ đầu tư triển khai thực hiện các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách và giải pháp hỗ trợ cải thiện nhà ở cho từng nhóm đối tượng theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan trong việc triển khai đề án phát triển các loại nhà ở công vụ và nhà ở xã hội cho các đối tượng: Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; các hộ chính sách, người có công; hộ nghèo khu vực nông thôn; cán bộ, công chức, nhân sỹ trí thức, giáo viên.

3.2. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ và các ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh và các cơ chế, chính sách có liên quan đến phát triển nhà ở trên phạm vi địa bàn.

4. Các cơ quan phối hợp:

- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận: Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện pháp luật về nhà ở; vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp, hỗ trợ các Chương trình xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, người có thu nhập thấp, người nghèo gặp khó khăn về nhà ở.

- Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Giang: phổ biến chương trình, vận động để các tổ chức công đoàn đề nghị các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp quan tâm thực hiện Chương trình phát triển nhà ở tỉnh, đặc biệt phát triển nhà ở xã hội, tạo điều kiện về nhà ở cho người lao động, ổn định công tác.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lại Thanh Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 05/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/01/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Lại Thanh Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/01/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề á...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký