Tóm tắt Quyết định 06/2007/QĐ-UBND về cơ chế đầu tư xây dựng - chuyển giao (BT) tại Đắk Lắk
Quyết định 06/2007/QĐ-UBND quy định chi tiết về cơ chế đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) đối với các dự án thuộc lĩnh vực giao thông và thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung thời gian, tỷ lệ thanh toán vốn ngân sách và các biện pháp chế tài tài chính nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án BT.
- Cơ chế phân bổ và tiến độ thanh toán vốn đầu tư
Quyết định đưa ra quy định cụ thể về thời gian và tỷ lệ giải ngân nguồn vốn ngân sách tỉnh để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện các dự án BT giao thông, thủy lợi:
- Thời gian bố trí vốn: Tổng thời gian ngân sách tỉnh bố trí để thanh toán hoàn toàn cho nhà đầu tư là 03 năm.
- Tỷ lệ thanh toán theo lộ trình:
- Năm thứ nhất: Thanh toán 40% giá trị công trình (hoặc gói thầu).
- Năm thứ hai: Thanh toán 30% giá trị công trình (hoặc gói thầu).
- Năm thứ ba: Thanh toán 30% giá trị công trình (hoặc gói thầu).
- Thời điểm ghi vốn và thực hiện chi trả thực tế:
- Thanh toán 40% (năm thứ nhất): Được thực hiện ngay sau khi công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao chính thức cho chủ đầu tư quản lý.
- Thanh toán 30% (năm thứ hai): Được thực hiện trong vòng 06 tháng đầu năm của năm thứ hai.
- Thanh toán 30% (năm thứ ba): Được thực hiện trong vòng 06 tháng đầu năm của năm thứ ba.
- Biện pháp xử lý và chế tài khi chậm thanh toán vốn
Nhằm đảm bảo tính nghiêm túc trong việc thực hiện cam kết tài chính của chính quyền địa phương, quyết định quy định rõ phương án xử lý trong trường hợp ngân sách tỉnh không bố trí vốn thanh toán đúng tiến độ:
- Ngân sách tỉnh có trách nhiệm chi trả thêm tiền lãi cho nhà đầu tư đối với khoản tiền bị chậm thanh toán và tương ứng với khoảng thời gian chậm trễ thực tế.
- Mức lãi suất áp dụng để tính tiền phạt chậm trả là mức lãi suất cho vay của liên ngân hàng được công bố tại từng thời điểm phát sinh việc chậm thanh toán.
- Phạm vi áp dụng và hiệu lực thi hành
- Phạm vi áp dụng: Cơ chế đầu tư BT này được áp dụng bắt buộc đối với tất cả các công trình đầu tư theo hình thức BT bắt đầu khởi công xây dựng từ năm 2007 trở đi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2007/QĐ-UBND | Buôn Ma Thuột, ngày 30 tháng 01 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ CHẾ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO (BT) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2006/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2006 của HĐND tỉnh về cơ chế đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 26/TTr-KHĐT ngày 18/01/2007,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định cơ chế đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) đối với lĩnh vực giao thông, thủy lợi trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Thời gian bố trí vốn ngân sách tỉnh thanh toán là 03 năm.
2. Tỷ lệ thanh toán vốn năm thứ nhất 40%, năm thứ hai 30%, năm thứ ba 30%.
3. Thời điểm ghi vốn và thanh toán:
- Thanh toán 40% giá trị công trình (gói thầu) sau khi công trình hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu tư quản lý;
- Thanh toán 30% giá trị công trình (gói thầu) trong vòng 06 tháng đầu năm của năm thứ hai;
- Thanh toán 30% giá trị công trình (gói thầu) trong vòng 06 tháng đầu năm của năm thứ ba.
Trường hợp chưa bố trí vốn thanh toán theo đúng tiến độ, ngân sách tỉnh chi trả lãi suất theo mức lãi suất cho vay từng thời điểm của liên ngân hàng cho nhà đầu tư đối với khoản tiền và thời gian thanh toán chậm.
Điều 2. Quy định trên áp dụng cho tất cả các công trình đầu tư theo hình thức BT bắt đầu khởi công từ năm 2007.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |