Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 06/2007/QĐ-UBND QUY ĐỊNH TẠM THỜI GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ban hành các quy định tạm thời về giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đây là văn bản pháp lý làm căn cứ áp dụng giá đất, điều chỉnh quản lý đất đai và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định tạm thời về giá đất phi nông nghiệp áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007. Hiệu lực này được duy trì cho đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quyết định khác thay thế hoặc khi Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương có quy định mới khác với nội dung quyết định này.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn mức giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn trên địa bàn các huyện đã được quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT ngày 14/02/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Chính sách ưu đãi và chế tài xử lý vi phạm về giá đất

  • Ưu đãi đầu tư: Mức giá đất phi nông nghiệp được xác định tại quy định này là mức giá đã được tính toán tích hợp các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
  • Xử lý vi phạm mục đích sử dụng: Đối với các trường hợp đầu tư không đúng mục đích trên diện tích đất đã được áp dụng mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, cơ quan chức năng sẽ tiến hành xử lý nghiêm theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo việc triển khai thực hiện quy định giá đất tạm thời được đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã: Có trách nhiệm tổ chức rà soát lại toàn bộ các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho các tổ chức, cá nhân. Thực hiện điều chỉnh kịp thời mục đích sử dụng đất theo đúng quy định về quản lý và sử dụng đất đai tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003.
  • Giải quyết khó khăn, vướng mắc: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh nghiên cứu, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết cụ thể đối với các trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế.
  • Theo dõi, kiểm tra và báo cáo: Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các ngành có liên quan thường xuyên theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện và báo cáo kết quả định kỳ lên Ủy ban nhân dân tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2007/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 22 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ Về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Theo đề nghị của Sở Tài chính, tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007 cho đến khi UBND tỉnh ban hành Quyết định khác thay thế hoặc khi Chính phủ, các Bộ ngành hữu quan Trung ương có quy định mới, khác với nội dung quyết định này.

2. Quyết định này thay thế giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn trên địa bàn các huyện được quy định tại Phụ lục C, ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT, ngày 14/02/2005 của UBND tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- VP.Chính phủ (Hà Nội);
- Bộ Tài chính, Bộ TN&MT, Bộ Tư pháp;
- Vụ Địa phương 2 (TP.HCM);
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Lưu: NC, LT.

TM . ỦY BAN NHÂN DÂN
KT . CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Duy Tân

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND, ngày 22/01/2007 của UBND tỉnh Sóc Trăng)

Phần I

PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Quy định giá đất này được sử dụng làm căn cứ để:

1. Tính thuế sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định Pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 và 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật .

6. Tính giá trị để bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003 .

7. Những trường hợp khác theo quy định của Pháp luật .

Điều 2. Đất phi nông nghiệp

1. Đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng tại Quyết định này bao gồm các phân nhóm:

- Đất chuyên dùng, bao gồm: đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng.

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

- Đất phi nông nghiệp khác.

- Đất chưa sử dụng.

2. Đất phi nông nghiệp nêu tại Quy định này không bao gồm đất ở trên địa bàn thị xã và các huyện đã được quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 9 và Phụ lục C, ban hành kèm theo Quyết định số 122/2005/QĐ.UBT, ngày 02/12/2005 của UBND tỉnh Sóc Trăng.

3. Đối với giá thuê đất sản xuất, kinh doanh trong các khu công nghiệp, các khu du lịch được UBND tỉnh ban hành riêng thì không áp dụng mức giá theo Phần II, quy định này.

Phần II

XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Điều 3. Mức giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định như sau:

1. Trên địa bàn thị xã Sóc Trăng: Mức giá được xác định bằng 30% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 50.000 đồng/m2.

2. Trên địa bàn các huyện: Mức giá được xác định bằng 30% giá đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 15.000 đồng/m2 đối với các thửa đất trên địa bàn các thị trấn và không được thấp hơn 10.000 đồng/m2 đối với các thửa đất tại các khu vực còn lại.

3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Mức giá xác định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm theo hạng đất được quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT.

4. Giá đất ở liền kề nêu tại khoản 1, khoản 2, Quy định này được xác định theo các Phụ lục từ 1 đến 9 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT, ngày 14/02/2005 và Quyết định số 59/2005/QĐ.UBNDT, ngày 02/12/2005 của UBND tỉnh Sóc Trăng.

Điều 4. Việc xác định tổng giá trị quyền sử dụng đất phi nông nghiệp của thửa đất được xác định trên cơ sở đơn giá đất phi nông nghiệp (quy định tại Điều 3) và diện tích theo vị trí, chiều sâu thâm hậu của thửa đất quy định tại Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT, ngày 14/02/2005 của UBND tỉnh Sóc Trăng.

Điều 5. Mức giá đất phi nông nghiệp xác định tại Điều 3, Quy định này là mức giá đã tính đến các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư sản xuất kinh doanh. Các trường hợp đầu tư không đúng mục đích trên diện tích đất đã áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị tổ chức rà soát lại các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho các tổ chức, cá nhân và điều chỉnh kịp thời mục đích sử dụng đất theo quy định về quản lý và sử dụng đất đai tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003.

Điều 7. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh nghiên cứu, trình UBND tỉnh giải quyết cụ thể những trường hợp khó khăn, vướng mắc.

Điều 8. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan thường xuyên theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quy định này với UBND tỉnh./.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 06/2007/QĐ-UBND Quy định tạm thời giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 06/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/01/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Nguyễn Duy Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 06/2007/QĐ-UBND Quy định tạm thời...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký