Giới thiệu chung về Quyết định 06/2008/QĐ-UBND
Quyết định 06/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật trung ương về phí và lệ phí, đồng thời tạo cơ sở thống nhất cho việc thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến giao dịch bảo đảm tại địa phương.
Phạm vi và đối tượng thu, nộp lệ phí (Điều 1)
Quyết định phân định rõ ràng thẩm quyền thu lệ phí đối với từng nhóm đối tượng thực hiện thủ tục hành chính như sau:
- Cơ quan thu lệ phí đối với tổ chức: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm thu lệ phí khi đối tượng yêu cầu đăng ký là các tổ chức.
- Cơ quan thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận, huyện thực hiện thu lệ phí. Đối với những địa bàn chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ này.
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
- Trường hợp miễn trừ: Quyết định loại trừ các trường hợp không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 3 Mục I Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp.
Biểu mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (Điều 2)
Mức thu lệ phí được quy định cụ thể cho từng loại hình dịch vụ hành chính công (tính theo đơn vị đồng trên mỗi trường hợp) như sau:
- Đăng ký giao dịch bảo đảm: 60.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: 40.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 40.000 đồng/trường hợp.
- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp (mức phí này chỉ áp dụng đối với các sai sót phát sinh do lỗi của người yêu cầu đăng ký, không áp dụng nếu sai sót do lỗi của Đăng ký viên).
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí (Điều 3)
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ chế quản lý, trích để lại và nộp ngân sách được phân chia cụ thể theo cấp hành chính:
- Đối với cấp thành phố: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại 25% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí theo quy định. Phần còn lại 75% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và thực hiện phân cấp ngân sách hiện hành.
- Đối với cấp quận, huyện: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ hoạt động thu. Phần còn lại 50% được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp.
- Nguyên tắc sử dụng và quyết toán: Toàn bộ số tiền lệ phí được trích lại phải được cơ quan thu sử dụng đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán định kỳ theo quy định của pháp luật. Trường hợp nguồn kinh phí được trích lại sử dụng không hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí (Điều 4)
Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán nguồn thu lệ phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
- Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5 và Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Để đảm bảo tính công khai, văn bản phải được đăng trên báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2008/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 24 tháng 01 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường và Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng thu, nộp
1. Tổ chức thu lệ phí
- Đối với tổ chức: Cơ quan thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Cơ quan thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng nộp lệ phí
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm. Trừ trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm a khoản 3 Mục I Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
Điều 2. Mức thu
| STT | DANH MỤC | MỨC THU (đồng/trường hợp) |
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 60.000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 50.000 |
| 3 | Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm | 40.000 |
| 4 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 40.000 |
| 5 | Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với trường hợp sai sót không do lỗi của Đăng ký viên) | 10.000 |
Điều 3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cấp thành phố: cơ quan thu được trích 25% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 75% cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
- Cấp quận, huyện: cơ quan thu được trích 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 50% cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 4. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 10 ban hành
- 1 Quyết định 78/2008/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 78/2008/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Nghị quyết 15/2011/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 3 Quyết định 467/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4 Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 78/2008/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND Qui định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 9 Nghị quyết 15/2011/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 10 Quyết định 467/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 11 Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 10 ban hành