Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Cơ cấu tổ chức và chế độ chính sách của ấp, khóm- Cơ cấu nhân sự: Mỗi ấp, khóm được tổ chức gồm có 01 Trưởng ấp, khóm và từ 01 đến 02 Phó trưởng ấp, khóm. Đối với địa bàn dưới 1.500 nhân khẩu, cơ cấu gồm 01 Trưởng và 01 Phó. Đối với địa bàn có trên 1.500 nhân khẩu, có thể bố trí thêm 01 Phó trưởng ấp, khóm trên cơ sở đề nghị của Trưởng ấp (sau khi thống nhất bằng văn bản với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc) và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận.
- Địa vị pháp lý và cơ chế quản lý: Trưởng ấp, khóm do nhân dân trực tiếp bầu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận. Trưởng ấp, khóm là người đại diện cho nhân dân và đại diện cho chính quyền cấp xã để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại địa bàn. Nhân sự này chịu sự lãnh đạo của Chi bộ ấp, khóm (hoặc Chi bộ cấp xã nơi chưa có Chi bộ ấp, khóm), chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và phải phối hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể, hội quần chúng.
- Trụ sở làm việc: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tạo điều kiện cho ấp, khóm có địa điểm làm việc ổn định. Trụ sở làm việc phải có bảng tên theo quy chuẩn: góc bên trái trên cùng ghi tên Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, ở chính giữa ghi tên Trụ sở ấp hoặc khóm.
- Xây dựng quy ước (hương ước): Ấp, khóm tiến hành xây dựng quy ước về các công việc thuộc nội bộ nhân dân nhằm phát huy thuần phong mỹ tục, bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan và tệ nạn xã hội. Quy ước do nhân dân trong ấp, khóm tự xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt theo đúng trình tự pháp luật.
- Chế độ chính sách: Ấp, khóm được cấp kinh phí hoạt động ổn định. Trưởng ấp, khóm được hưởng phụ cấp hàng tháng và được cử đi tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cần thiết. Mức phụ cấp và kinh phí hoạt động cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Hệ thống sổ sách quản lý bắt buộc: Ấp, khóm phải lập và ghi chép đầy đủ 06 loại sổ sách bao gồm: Sổ ghi biên bản các cuộc họp; Sổ theo dõi tạm trú, tạm vắng; Sổ ghi danh sách nhân hộ khẩu; Sổ ghi tài sản của ấp, khóm và các công trình văn hóa, kinh tế được giao quản lý; Sổ theo dõi các hộ thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước; Sổ theo dõi tình hình đời sống nhân dân (có phân loại hộ giàu, khá, nghèo).
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ấp, khóm:
- Triệu tập và chủ trì Hội nghị ấp, khóm để bàn bạc, tổ chức thực hiện các quyết định tự quản về an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, xây dựng cơ sở hạ tầng, vệ sinh môi trường và đời sống văn hóa.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp xã giao và vận động nhân dân thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Tổ chức xây dựng, thực hiện Quy ước (Hương ước) của địa phương.
- Tập hợp, phản ánh các ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân lên Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét giải quyết.
- Ký kết hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng của ấp, khóm trên cơ sở ý kiến thống nhất từ Hội nghị ấp, khóm.
- Tham dự các cuộc họp liên quan do Ủy ban nhân dân cấp xã mời; thực hiện báo cáo kết quả công tác hàng tháng cho Ủy ban nhân dân cấp xã; gửi báo cáo công tác và tự kiểm điểm trước Hội nghị ấp, khóm định kỳ 6 tháng và cuối năm.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó trưởng ấp, khóm: Là người giúp việc trực tiếp cho Trưởng ấp, khóm; thực hiện các nhiệm vụ được phân công, thay mặt Trưởng ấp giải quyết công việc khi Trưởng ấp vắng mặt và chịu trách nhiệm trước Trưởng ấp cũng như trước pháp luật về các quyết định của mình.
- Nhiệm kỳ hoạt động: Nhiệm kỳ của Trưởng và Phó trưởng ấp, khóm là hai năm rưỡi (2,5 năm). Trường hợp thành lập mới hoặc khuyết Trưởng ấp, khóm trong quá trình hoạt động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ chỉ định Trưởng ấp, khóm lâm thời hoạt động cho đến khi tổ chức bầu được nhân sự mới.
- Tiêu chuẩn nhân sự: Phải là người có hộ khẩu và cư trú thường xuyên tại địa bàn, từ đủ 21 tuổi trở lên; có sức khỏe, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có đạo đức, tư cách tốt và được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu; có năng lực, phương pháp vận động và tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc chung.
- Hình thức bầu cử: Được thực hiện trực tiếp bởi toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định ngày bầu cử, thành lập Tổ bầu cử và bảo đảm kinh phí tổ chức từ ngân sách cấp xã.
- Quy trình giới thiệu nhân sự: Ban công tác Mặt trận phối hợp với các tổ chức đoàn thể (Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh) dự kiến danh sách ứng cử viên dựa trên tiêu chuẩn và sự chỉ đạo của Chi bộ. Tổ chức họp cử tri để thảo luận tiêu chuẩn và danh sách ứng cử. Trưởng Ban công tác Mặt trận chủ trì họp thống nhất ấn định danh sách ứng cử viên chính thức với thành phần gồm đại diện các tổ chức Đảng và đoàn thể, đảm bảo danh sách bầu cử phải có số dư ít nhất là 01 người.
- Tổ chức bầu cử:
- Tổ bầu cử gồm từ 5 đến 7 thành viên do Trưởng Ban công tác Mặt trận làm Tổ trưởng.
- Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên do Tổ bầu cử giới thiệu và được Hội nghị bầu thông qua trước khi tiến hành bỏ phiếu.
- Tổ bầu cử có nhiệm vụ lập, công bố danh sách cử tri, danh sách ứng cử viên, tổ chức hội nghị bầu cử, công bố kết quả và nộp tài liệu về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Xác định kết quả và công nhận: Việc kiểm phiếu được tiến hành ngay sau khi kết thúc bỏ phiếu. Người trúng cử phải đạt số phiếu bầu hợp lệ cao nhất và đạt trên 50% so với tổng số cử tri tham gia bầu cử. Kết quả bầu cử chỉ có giá trị pháp lý khi có ít nhất 50% số cử tri trong danh sách tham gia bỏ phiếu. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định công nhận người trúng cử để chính thức đi vào hoạt động.
- Xử lý các trường hợp đặc biệt: Nếu tỷ lệ cử tri đi bầu dưới 50% hoặc có vi phạm quy định bầu cử thì phải tổ chức bầu cử lại. Ngày bầu lại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Nếu bầu lại lần thứ hai vẫn không đạt kết quả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ chỉ định Trưởng ấp, khóm lâm thời trong số những người ứng cử chính thức.
- Thẩm quyền quyết định: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trước khi thực hiện quy trình, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xin chủ trương và được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quy trình thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án chi tiết.
- Tổ chức lấy ý kiến cử tri trong khu vực bị ảnh hưởng và lập biên bản ghi rõ số lượng, tỷ lệ đồng ý và không đồng ý.
- Nếu đa số cử tri đồng ý, trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua Nghị quyết.
- Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, thẩm định.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Nội dung phương án bắt buộc: Phải thể hiện rõ sự cần thiết thành lập, sáp nhập, chia tách hoặc điều chỉnh; tên gọi; vị trí địa lý; số hộ; số nhân khẩu; diện tích tự nhiên (tính bằng ha) và các kiến nghị cụ thể.
- Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Gồm phương án; biên bản lấy ý kiến cử tri; tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Khen thưởng: Trưởng, Phó trưởng ấp, khóm và các tổ chức quần chúng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được xem xét, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm: Những cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ, có sai phạm khuyết điểm hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh.
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2008/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 11 tháng 3 năm 2008 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 01/2005/TTLT/BTTUBTWMTTQVN-BNV ngày 12/5/2005 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 19/TTr-SNV ngày 15/02/2008 và Báo cáo thẩm định số 14/BC-STP ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khóm.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHÓM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06 /2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Điều 1. Địa vị pháp lý của ấp, khóm
1. Ấp, khóm không phải là một cấp chính quyền mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ được giao.
2. Dưới xã là ấp; dưới phường, thị trấn là khóm.
Điều 2. Cơ chế quản lý, quy mô của ấp, khóm
1. Ấp, khóm chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn. Quy mô của ấp, khóm được thành lập mới phải có từ 100 hộ trở lên.
2. Đối với những ấp, khóm hiện nay có quy mô lớn hơn, nhưng đã ổn định thì giữ nguyên. Trừ những trường hợp đặc biệt như: ấp, khóm có diện tích lớn, dân số đông do di dân, sắp xếp bố trí dân cư, tổ chức tái định cư - định canh, có địa hình đi lại khó khăn... do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHÓM
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ấp, khóm
1. Cộng đồng dân cư trong ấp, khóm cùng nhau thảo luận, quyết định và thực hiện các công việc tự quản, bảo đảm đoàn kết; giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới; giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp, thuần phong, mỹ tục và bản sắc văn hoá của dân tộc ở ấp, khóm.
2. Xây dựng và thực hiện quy ước của ấp, khóm.
3. Bàn biện pháp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) giao và thực hiện nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.
4. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, khóm.
6. Ấp, khóm được thành lập các tổ chức quần chúng, việc thành lập các tổ chức quần chúng phải tuân theo các quy định của pháp luật.
Điều 4. Hình thức hoạt động của ấp, khóm
1. Hình thức hoạt động của ấp, khóm được thực hiện thông qua Hội nghị ấp, khóm. Hội nghị do Trưởng ấp, khóm triệu tập và chủ trì.
2. Hội nghị của ấp, khóm đựơc tổ chức ba tháng hoặc sáu tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường. Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất quá nửa số cử tri hoặc chủ hộ tham dự. Nghị quyết của ấp, khóm chỉ có giá trị khi được quá nửa số chủ hộ hoặc cử tri đại diện hộ tán thành và không trái với pháp luật.
3. Thành phần hội nghị gồm toàn thể cử tri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức của ấp, khóm
Cơ cấu tổ chức của ấp, khóm gồm: Trưởng ấp, khóm và từ 01 đến 02 Phó trưởng ấp, khóm.
1. Trưởng ấp, khóm do nhân dân trực tiếp bầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận; là người đại diện cho nhân dân và đại diện cho chính quyền cấp xã để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại ấp, khóm. Trưởng ấp, khóm chịu sự lãnh đạo của Chi bộ ấp, khóm hoặc Chi bộ cấp xã (nơi chưa có Chi bộ ấp, khóm); chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Phối hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các hội ở ấp, khóm trong quá trình triển khai công tác.
2. Đối với ấp, khóm dưới 1.500 nhân khẩu có 01 Trưởng ấp, khóm và 01 Phó Trưởng ấp, khóm giúp việc cho Trưởng ấp, khóm.
3. Trường hợp ấp, khóm có trên 1.500 nhân khẩu, ngoài 01 Trưởng ấp, khóm và 01 Phó Trưởng ấp, khóm có thể bố trí thêm 01 Phó Trưởng ấp, khóm. Việc bố trí thêm 01 Phó Trưởng ấp, khóm do Trưởng ấp, khóm đề nghị (sau khi có sự thống nhất bằng văn bản với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định công nhận.
Điều 6. Trụ sở làm việc của ấp, khóm
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tạo điều kiện cho ấp, khóm có địa điểm làm việc ổn định.
2. Trụ sở làm việc của ấp, khóm phải có bảng tên trụ sở; nội dung bảng tên trụ sở làm việc của ấp, khóm phải có các đặc điểm như sau: góc bên trái trên cùng nhìn lên là tên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, chính giữa là tên: trụ sở ấp hoặc khóm.
Điều 7. Xây dựng và thực hiện quy ước (hương ước) của ấp, khóm
1. Ấp, khóm xây dựng quy ước (hương ước) về công việc thuộc nội bộ nhân dân trong ấp, khóm, kế thừa và phát huy thuần phong mỹ tục của cộng đồng phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bài trừ các hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội, xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh.
2. Quy ước (hương ước) do nhân dân trong ấp, khóm xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt.
3. Việc xây dựng và phê duyệt quy ước (hương ước) phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
Điều 8. Chế độ chính sách đối với ấp, khóm, Trưởng ấp, khóm
1. Ấp, khóm được cấp kinh phí hoạt động. Trưởng ấp, khóm được hưởng phụ cấp hàng tháng, được cử đi tập huấn, bồi dưỡng những kiến thức cần thiết.
2. Kinh phí hoạt động của ấp, khóm và mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng ấp, khóm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 9. Ấp, khóm có các sổ sách ghi chép sau
1. Sổ ghi biên bản các cuộc họp.
2. Sổ theo dõi tạm trú, tạm vắng.
3. Sổ ghi danh sách nhân hộ khẩu trong ấp, khóm.
4. Sổ ghi tài sản của ấp, khóm và những công trình văn hóa, kinh tế do ấp, khóm quản lý.
5. Sổ theo dõi các hộ trong ấp, khóm thực hiện các nghĩa vụ Nhà nước quy định.
6. Sổ theo dõi tình hình đời sống của nhân dân, có phân loại hộ giàu, khá, nghèo...
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BẦU TRƯỞNG ẤP, KHÓM
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ấp, khóm
1. Triệu tập và chủ trì Hội nghị ấp, khóm để bàn và tổ chức thực hiện các quyết định của ấp, khóm để giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Tu sửa, xây dựng cơ sở hạ tầng ấp, khóm và vệ sinh môi trường. Xây dựng đời sống văn hóa, đoàn kết giúp đỡ nhau trong đời sống và sản xuất. Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
2. Vận động và tổ chức nhân dân thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.
3. Tổ chức xây dựng và thực hiện Quy ước (Hương ước) của ấp, khóm.
4. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân để phản ánh và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét giải quyết.
5. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Hội nghị, Trưởng ấp, khóm ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng của ấp, khóm.
6. Được Ủy ban nhân dân cấp xã mời dự họp về các vấn đề liên quan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Ủy ban nhân dân cấp xã; 6 tháng, cuối năm phải gửi báo cáo công tác và tự kiểm điểm trước Hội nghị ấp, khóm.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó trưởng ấp, khóm
Phó Trưởng ấp, khóm là người giúp việc cho Trưởng ấp, khóm; giúp Trưởng ấp, khóm thực hiện các nhiệm vụ được giao, thay mặt Trưởng ấp, khóm khi Trưởng ấp, khóm vắng mặt; chịu trách nhiệm trước Trưởng ấp, khóm và trước pháp luật về các quyết định của mình.
Điều 12. Nhiệm kỳ của Trưởng, Phó trưởng ấp, khóm
Nhiệm kỳ của Trưởng, Phó trưởng ấp, khóm là hai năm rưỡi. Trong trường hợp thành lập ấp, khóm mới hoặc trong quá trình hoạt động bị khuyết Trưởng ấp, khóm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng ấp, khóm lâm thời hoạt động cho đến khi bầu được Trưởng ấp, khóm mới.
Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng ấp, khóm
Trưởng ấp, khóm phải là người có hộ khẩu và cư trú thường xuyên ở ấp, khóm, đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác, đạo đức và tư cách tốt, được nhân dân tín nhiệm, bản thân và gia đình gương mẫu, có năng lực và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc của cộng đồng và cấp trên giao.
Điều 14. Quy trình bầu trưởng ấp, khóm
1. Toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ tham gia bầu trực tiếp Trưởng ấp, khóm theo hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định ngày tổ chức bầu Trưởng ấp, khóm và ra quyết định thành lập tổ bầu cử.
2. Giới thiệu nhân sự
a) Căn cứ vào tiêu chuẩn Trưởng ấp, khóm, sự lãnh đạo của Chi bộ ấp, khóm hoặc Chi bộ cấp xã, Ban công tác Mặt trận ấp, khóm phối hợp với các tổ chức đoàn thể thanh niên, phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh trong ấp, khóm dự kiến giới thiệu người ra ứng cử, sau đó tổ chức họp cử tri để thảo luận tiêu chuẩn, danh sách giới thiệu của Ban công tác Mặt trận ấp, khóm và những nguời ứng cử do cử tri giới thiệu hoặc tự ứng cử.
b) Căn cứ danh sách ứng cử tại Hội nghị cử tri, Trưởng Ban công tác Mặt trận chủ trì cuộc họp thảo luận thống nhất ấn định danh sách ứng cử viên chính thức. Thành phần cuộc họp gồm đại diên lãnh đạo của các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh. Danh sách để bầu Trưởng ấp, khóm phải có số dư ít nhất một người.
3. Tổ bầu cử và Ban kiểm phiếu
a) Tổ bầu cử có từ 5 đến 7 thành viên do Trưởng Ban công tác Mặt trận làm Tổ trưởng. Các thành viên khác gồm đại diện của tổ chức Đảng và một số đoàn thể như Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân và Cựu chiến binh của ấp, khóm.
b) Ban kiểm phiếu có 03 thành viên. Ban kiểm phiếu do Tổ bầu cử giới thiệu và do Hội nghị bầu trước khi bỏ phiếu.
4. Nhiệm vụ của tổ bầu cử
a) Lập và công bố danh sách cử tri tham gia bầu Trưởng ấp, khóm.
b) Công bố danh sách ứng cử viên.
c) Tổ chức Hội nghị bầu Trưởng ấp, khóm.
d) Công bố kết quả bầu cử.
e) Báo cáo kết quả Hội nghị bầu Trưởng ấp, khóm và nộp các tài liệu bầu cử cho Uỷ ban nhân dân cấp xã.
5. Trình tự, thủ tục kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử
a) Việc kiểm phiếu được tiến hành ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu. Ban kiểm phiếu lập biên bản kết quả bỏ phiếu, bàn giao biên bản và phiếu bầu cho Tổ trưởng Tổ bầu cử.
b) Tổ trưởng Tổ bầu cử công bố kết quả bầu cử cho từng người và người trúng cử Trưởng ấp, khóm. Người trúng cử Trưởng ấp, khóm phải là người có số phiếu bầu hợp lệ cao nhất và trên 50% số cử tri tham gia bầu cử. Kết quả bầu chỉ có giá trị khi có ít nhất 50% số cử tri trong danh sách tham gia bỏ phiếu.
c) Căn cứ biên bản kết quả kiểm phiếu và báo cáo kết quả Hội nghị bầu trưởng ấp, khóm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng ấp, khóm. Trưởng ấp, khóm chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
d) Trong trường hợp số cử tri tham gia bỏ phiếu dưới 50% và trường hợp vi phạm các quy định về bầu cử Trưởng ấp, khóm tại khoản 2, 3, 4 và điểm a, b, c khoản 5 điều này thì phải tổ chức bầu lại.
e) Ngày tổ chức bầu lại do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định. Trường hợp bầu cử lại lần thứ hai cũng không đạt kết quả, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng ấp, khóm lâm thời trong số những người ứng cử chính thức để hoạt động cho đến khi bầu được Trưởng ấp, khóm mới.
Điều 15. Kinh phí bầu cử Trưởng ấp, khóm
Kinh phí bầu cử Trưởng ấp, khóm do ngân sách cấp xã đảm bảo. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp đỡ tổ chức tốt Hội nghị bầu Trưởng ấp, khóm.
LẬP MỚI, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI ẤP, KHÓM
Điều 16. Thẩm quyền thành lập mới, sáp nhập, điều chỉnh địa giới của ấp, khóm
1. Việc thành lập mới, chia tách, sáp nhập hoặc điều chỉnh địa giới của ấp, khóm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Trước khi lập thủ tục đề nghị thành lập mới, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới của ấp, khóm, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải xin chủ trương và chỉ được lập phương án thành lập mới, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới của ấp, khóm khi được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 17. Quy trình và hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới ấp, khóm
1. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng phương án thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới ấp, khóm thuộc phạm vi mình quản lý.
2. Sau khi xây dựng phương án xong, Uỷ ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến cử tri trong khu vực dự kiến thành lập, sáp nhập, điều chỉnh ấp, khóm và lập biên bản. Nội dung biên bản nêu rõ: tổng số cử tri, số cử tri đồng ý, không đồng ý.
3. Trường hợp nếu đa số cử tri đồng ý, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua (có nghị quyết của Hội đồng nhân dân). Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, thẩm định.
4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định phương án, hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 18. Nội dung phương án thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới ấp, khóm do Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng trình UBND huyện
1. Sự cần thiết phải thành lập ấp, khóm mới.
2. Tên ấp, khóm.
3. Vị trí địa lý của ấp, khóm.
4. Số hộ.
5. Dân số (số nhân khẩu).
6. Diện tích tự nhiên của ấp (đơn vị tính là ha).
7. Kiến nghị.
Điều 19. Hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới ấp, khóm
1. Phương án thành lập, sáp nhập, chia tách hoặc điều chỉnh ấp, khóm.
2. Biên bản lấy ý kiến cử tri.
3. Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã.
4. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
5. Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
6. Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Trưởng ấp, khóm, Phó trưởng ấp, khóm và các tổ chức quần chúng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được xem xét, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Trưởng ấp, khóm, Phó trưởng ấp, khóm và các tổ chức quần chúng không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BTTUBTWMTTQVN-BNV hướng dẫn quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân phố do Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 3 Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2010 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 5 Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2010 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 3 Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2010 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
- 1 Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BTTUBTWMTTQVN-BNV hướng dẫn quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân phố do Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh