Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 06/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu giá tài sản, phân định rõ quyền lợi và nghĩa vụ tài chính của các bên liên quan, bao gồm người có tài sản bán đấu giá, người tham gia đấu giá và các tổ chức đấu giá tài sản.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp phí đấu giá

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và phân loại cụ thể các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:

  • Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với toàn bộ hoạt động thu phí đấu giá tài sản diễn ra trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Đồng Nai.
  • Đối tượng nộp phí đối với người có tài sản bán đấu giá: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có tài sản hợp pháp và thực hiện ủy quyền cho các tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản để tiến hành cuộc đấu giá. Đối tượng này bao gồm chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền hợp pháp, hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật (như cơ quan thi hành án, cơ quan tịch thu tang vật vi phạm hành chính).
  • Đối tượng nộp phí tham gia đấu giá mua tài sản: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá mua tài sản tại các cuộc bán đấu giá do tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản tổ chức.
- Các trường hợp không thu phí đấu giá tài sản

Quy định miễn thu phí đối với người có tài sản là quyền sử dụng đất đưa ra bán đấu giá trong các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất cụ thể sau:

  • Giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
  • Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê (ngoại trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân tại các khu công nghiệp).
  • Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để thực hiện chuyển nhượng hoặc cho thuê.
  • Sử dụng quỹ đất nhằm mục đích tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
  • Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Sử dụng đất vào các mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
  • Trường hợp giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất).
  • Cho thuê đất, bao gồm cả việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Các trường hợp đặc biệt khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quyết định.
  • Lưu ý: Trong các trường hợp miễn thu phí nêu trên, cơ quan tổ chức vẫn thực hiện thu phí tham gia đấu giá mua tài sản đối với những người đăng ký tham gia đấu giá.
- Đơn vị tổ chức thu phí và đồng tiền thu phí

Quyết định quy định cụ thể về các đơn vị được phép thu phí và nguyên tắc sử dụng đồng tiền thu phí:

  • Các đơn vị được phép thu phí bao gồm: Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản tỉnh Đồng Nai; các Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong tỉnh (cấp huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Hội đồng do UBND tỉnh thành lập hoặc ủy quyền, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất của Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh); và các doanh nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định pháp luật.
  • Đồng tiền thu phí: Sử dụng Đồng Việt Nam (VNĐ). Trường hợp tài sản đấu giá có giá khởi điểm bằng vàng hoặc ngoại tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam để tính phí tại các thời điểm: ký kết hợp đồng, thông báo bán đấu giá và thời điểm thu phí sau khi bán đấu giá thành công. Căn cứ quy đổi do các bên thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền.
- Quy định về các trường hợp không bán được tài sản

Văn bản xác định rõ các trường hợp được coi là không bán được tài sản để làm căn cứ tính phí:

  • Tổ chức, cá nhân có tài sản ủy quyền bán đấu giá chủ động yêu cầu ngưng thực hiện hợp đồng ủy quyền.
  • Tài sản đã được thông báo bán đấu giá theo đúng thủ tục nhưng đến hết thời hạn đăng ký vẫn không có người đăng ký tham gia đấu giá.
  • Hợp đồng ủy quyền phải ngưng thực hiện do tài sản bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc do bên ủy quyền vi phạm các thủ tục, quy định pháp luật về việc đưa tài sản ra bán đấu giá (phải có văn bản yêu cầu dừng của cơ quan có thẩm quyền hoặc có căn cứ pháp lý rõ ràng).
  • Người trúng đấu giá từ chối mua tài sản hoặc không nộp tiền mua tài sản trong thời hạn quy định.
- Chi tiết mức thu phí đấu giá tài sản

Mức thu phí được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước (đối với doanh nghiệp, mức phí này đã bao gồm thuế GTGT):

  • Phí đối với người có tài sản bán đấu giá (Trường hợp bán được tài sản):
    • Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng.
    • Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu là 5% giá trị tài sản bán được.
    • Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị vượt quá 100.000.000 đồng.
    • Giá trị tài sản trên 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị vượt quá 1.000.000.000 đồng.
  • Phí đối với người có tài sản bán đấu giá (Trường hợp không bán được tài sản):
    • Đối với tài sản thi hành án dân sự, tang vật phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu hoặc tạm giữ: Giá khởi điểm từ 100 triệu đồng trở xuống thu 500.000 đồng/hợp đồng/lần thông báo; từ trên 100 triệu đến 500 triệu đồng thu 1.000.000 đồng/hợp đồng/lần thông báo; từ trên 500 triệu đến 1 tỷ đồng thu 2.000.000 đồng/hợp đồng/lần thông báo; trên 1 tỷ đồng thu 3.000.000 đồng/hợp đồng/lần thông báo.
    • Đối với các loại tài sản khác do tổ chức, cá nhân ủy quyền: Giá khởi điểm từ 100 triệu đồng trở xuống thu 1.000.000 đồng/hợp đồng; từ trên 100 triệu đến 500 triệu đồng thu 2.000.000 đồng/hợp đồng; từ trên 500 triệu đến 1 tỷ đồng thu 3.000.000 đồng/hợp đồng; trên 1 tỷ đồng thu 4.000.000 đồng/hợp đồng.
  • Phí tham gia đấu giá mua tài sản:
    • Đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân (theo QĐ 216/2005/QĐ-TTg): Giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở xuống thu 100.000 đồng/hồ sơ; từ trên 200 triệu đến 500 triệu đồng thu 200.000 đồng/hồ sơ; trên 500 triệu đồng thu 500.000 đồng/hồ sơ.
    • Đấu giá quyền sử dụng đất cho các đối tượng khác (theo QĐ 216/2005/QĐ-TTg): Diện tích từ 0,5 ha trở xuống thu 1.000.000 đồng/hồ sơ; từ trên 0,5 ha đến 2 ha thu 3.000.000 đồng/hồ sơ; từ trên 2 ha đến 5 ha thu 4.000.000 đồng/hồ sơ; trên 5 ha thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Đấu giá quyền sử dụng đất ngoài QĐ 216/2005/QĐ-TTg và các loại tài sản khác: Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống thu 20.000 đồng/hồ sơ; từ trên 20 triệu đến 50 triệu đồng thu 50.000 đồng/hồ sơ; từ trên 50 triệu đến 100 triệu đồng thu 100.000 đồng/hồ sơ; từ trên 100 triệu đến 500 triệu đồng thu 200.000 đồng/hồ sơ; trên 500 triệu đồng thu 500.000 đồng/hồ sơ.
- Quy định về hoàn trả phí tham gia đấu giá

Việc hoàn trả phí tham gia đấu giá được thực hiện nghiêm ngặt theo hai trường hợp:

  • Được hoàn trả: Nếu cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức vì bất kỳ lý do khách quan nào từ phía đơn vị tổ chức, người tham gia đấu giá sẽ được hoàn lại toàn bộ 100% số tiền phí tham gia đấu giá đã nộp.
  • Không được hoàn trả: Nếu cuộc đấu giá vẫn được tổ chức bình thường nhưng người đã đăng ký tham gia lại không có mặt hoặc không tham gia cuộc đấu giá vì bất kỳ lý do cá nhân nào, số tiền phí đã nộp sẽ không được hoàn lại.
- Mức trích phí, chế độ quản lý và quyết toán tài chính

Quyết định phân định rõ cơ chế tài chính giữa đơn vị công lập và doanh nghiệp tư nhân:

  • Đối với phí thuộc ngân sách Nhà nước:
    • Hội đồng Bán đấu giá tài sản: Sau khi thanh toán các chi phí thực tế hợp lý phục vụ cuộc đấu giá (bảo quản tài sản, lập hồ sơ, niêm yết, thông báo, tổ chức đấu giá, bàn giao...), số tiền phí còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Trường hợp thu không đủ chi, ngân sách cấp điều tiết khoản thu đó sẽ hỗ trợ phần chênh lệch thiếu hụt.
    • Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản: Được trích để lại 48% trên tổng số tiền thu phí đấu giá để trang trải chi phí hoạt động, phần 52% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
    • Chứng từ sử dụng: Phải lập và cấp biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh Đồng Nai phát hành. Đơn vị phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi và thực hiện quyết toán định kỳ hàng quý, hàng năm với cơ quan thuế và cơ quan tài chính.
  • Đối với phí không thuộc ngân sách Nhà nước (Doanh nghiệp đấu giá):
    • Toàn bộ số tiền phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn tài chính cấp cho khách hàng, thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền còn lại.
- Công khai thông tin và tổ chức thực hiện

Các điều khoản cuối của Quyết định quy định về trách nhiệm công khai thông tin và hiệu lực thi hành:

  • Yêu cầu công khai: Các đơn vị tổ chức đấu giá bắt buộc phải niêm yết công khai chế độ thu phí (tên phí, mức thu, chứng từ, văn bản pháp lý) tại trụ sở hoặc địa điểm bán đấu giá ở vị trí thuận tiện nhất để người dân dễ dàng tiếp cận.
  • Trách nhiệm triển khai: Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì tổ chức thực hiện. Trong quá trình áp dụng, nếu có sự thay đổi của pháp luật trung ương, Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh điều chỉnh kịp thời.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho mục 4 danh mục phí ban hành kèm theo Quyết định số 2769/QĐ.UBT ngày 01/9/2003 và Quyết định số 2160/2005/QĐ-UBT ngày 07/6/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 06/2009/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 12 tháng 02 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 02/TTr-STP ngày 09/01/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp phí

1. Phạm vi điều chỉnh

Phí đấu giá tài sản được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng nộp phí

a) Phí đối với người có tài sản bán đấu giá: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có tài sản ủy quyền cho các tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản tổ chức việc bán đấu giá tài sản, bao gồm: Chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật.

b) Phí tham gia đấu giá mua tài sản: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá mua tài sản tại các cuộc bán đấu giá do tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản tổ chức.

Điều 2. Các trường hợp không thu phí đấu giá tài sản

1. Không thu phí đối với người có tài sản là quyền sử dụng đất đưa ra bán đấu giá trong trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo các hình thức đấu giá sau:

a) Giao đất có thu tiền sử dụng đất

- Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;

- Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp;

- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

- Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

- Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

b) Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.

c) Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

d) Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Trong các trường hợp nêu trên, chỉ thu phí tham gia đấu giá mua tài sản của những người tham gia đấu giá.

Điều 3. Đơn vị tổ chức thu phí

Tổ chức hoạt động bán đấu giá tài sản được phép thực hiện việc thu phí đấu giá tài sản gồm:

1. Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản tỉnh Đồng Nai.

2. Các Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong tỉnh (Hội đồng Bán đấu giá tài sản của các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Hội đồng Bán đấu giá tài sản do UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc ủy quyền cho các đơn vị thành lập; Hội đồng Bán đấu giá quyền sử dụng đất của Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Đồng Nai).

3. Doanh nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Đồng tiền thu phí

1. Đồng tiền thu phí là đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Trường hợp tài sản đưa ra bán đấu giá có giá khởi điểm bằng vàng hoặc ngoại tệ thì phải quy đổi giá trị vàng, ngoại tệ ra giá trị bằng đồng Việt Nam để tính phí vào các thời điểm ký kết hợp đồng, thông báo bán đấu giá và thời điểm thu phí sau khi bán đấu giá thành tài sản.

3. Thời điểm tính phí, căn cứ quy đổi do các bên tham gia hợp đồng ủy quyền bán đấu giá tài sản thỏa thuận.

Điều 5. Các trường hợp không bán được tài sản

1. Tổ chức, cá nhân có tài sản ủy quyền bán đấu giá yêu cầu ngưng thực hiện hợp đồng ủy quyền bán đấu giá.

2. Tài sản đã được thông báo bán đấu giá theo thủ tục quy định. Đến hết thời hạn quy định đăng ký tham gia đấu giá nhưng không có người đăng ký tham gia đấu giá mua tài sản.

3. Tài sản đã được ký kết hợp đồng ủy quyền bán đấu giá nhưng phải ngưng thực hiện hợp đồng do tổ chức, cá nhân có tài sản ủy quyền bán đấu giá bị tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng tài sản hoặc do tổ chức, cá nhân có tài sản ủy quyền bán đấu giá vi phạm thủ tục, quy định pháp luật về việc đưa tài sản ra bán đấu giá.

Việc ngưng thực hiện hợp đồng được căn cứ vào văn bản yêu cầu dừng việc bán đấu giá tài sản của cơ quan có thẩm quyền hoặc có căn cứ pháp lý về việc vi phạm thủ tục, quy định pháp luật trước khi đưa tài sản ra bán đấu giá của tổ chức, cá nhân có tài sản ủy quyền bán đấu giá.

4. Người được quyền mua tài sản bán đấu giá từ chối mua tài sản (từ chối không mua hoặc không nộp tiền mua tài sản đấu giá trong thời hạn quy định).

Điều 6. Mức thu phí đấu giá tài sản

Mức thu phí đấu giá tài sản được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách Nhà nước và phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Trường hợp phí không thuộc ngân sách Nhà nước thì mức phí áp dụng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Phí đối với người có tài sản bán đấu giá

a) Trường hợp bán được tài sản

Mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được/hợp đồng (hoặc một lần chuyển giao đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước hoặc tài sản là tang vật, phương tiện bị tạm giữ chờ kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền), như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

b) Trường hợp không bán được tài sản

- Đối với tài sản bán đấu giá để thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tài sản là tang vật, phương tiện bị tạm giữ chờ kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

1

100.000.000 đồng trở xuống

500.000 đồng/HĐ/lần thông báo

2

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

1.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo

3

Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

2.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo

4

Trên 1.000.000.000 đồng

3.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo

- Đối với các loại tài sản bán đấu giá khác do các tổ chức, cá nhân ủy quyền:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

1

100.000.000 đồng trở xuống

1.000.000 đồng/hợp đồng

2

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

2.000.000 đồng/hợp đồng

3

Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

3.000.000 đồng/hợp đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

4.000.000 đồng/hợp đồng

2. Phí tham gia đấu giá mua tài sản

a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ; mức thu phí được tính theo giá khởi điểm của quyền sử dụng đất đưa ra bán đấu giá, theo khung giá phí như sau:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng nêu ở điểm a, khoản 1 Điều 3 quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ thì áp dụng theo khung giá phí như sau:

STT

Diện tích đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 02 ha

3.000.000

3

Từ trên 02 ha đến 05 ha

4.000.000

4

Từ trên 05 ha

5.000.000

c) Bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ và các loại tài sản khác; mức thu phí được tính tương ứng theo giá khởi điểm của tài sản đưa ra bán đấu giá đối với một tổ chức, cá nhân đăng ký trên một loại tài sản và theo khung giá phí như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Từ trên 500.000.000 đồng

500.000

Điều 7. Việc hoàn trả phí tham gia đấu giá

1. Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá mua tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí tham gia đấu giá mua tài sản đã nộp.

2. Trường hợp cuộc đấu giá tài sản được tổ chức nhưng người đăng ký tham gia đấu giá mua tài sản không tham gia cuộc đấu giá vì bất kỳ lý do nào cũng sẽ không được hoàn lại số tiền phí tham gia đấu giá mua tài sản đã nộp.

Điều 8. Mức trích phí

1. Đối với phí đấu giá thuộc ngân sách Nhà nước

a) Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong tỉnh

- Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong tỉnh tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất và các loại tài sản khác, sau khi thanh toán chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá theo quy định Nhà nước (chi phí bảo quản tài sản, chi phí lập hồ sơ, niêm yết, thông báo việc bán đấu giá tài sản; tổ chức đăng ký tham gia đấu giá và tổ chức cuộc bán đấu giá, bàn giao tài sản…); phí đấu giá thu được còn lại nộp ngân sách Nhà nước đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo mục lục ngân sách Nhà nước quy định.

Trường hợp thiếu thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ phần kinh phí đó theo nguyên tắc sau:

+ Khoản thu giá trị tài sản bán được thuộc điều tiết ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ.

+ Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế hợp lý phục vụ cho việc tổ chức bán đấu giá (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí thu được.

- Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ mà tiền thu từ phí đấu giá của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu đối với việc tổ chức bán đấu giá đó, theo nguyên tắc sau:

+ Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ.

+ Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá, nhưng không vượt quá số phí đấu giá tính theo mức thu được quy định theo điểm a.1, khoản 1, mục II Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá.

b) Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản

Mức trích để lại cho Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản là 48% trên tổng số tiền thu phí đấu giá.

2. Đối với phí đấu giá không thuộc ngân sách Nhà nước

Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thì phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Điều 9. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí

1. Chứng từ thu phí

Chứng từ thu phí do Cục Thuế tỉnh Đồng Nai phát hành theo quy định tại khoản 1 (phí thuộc ngân sách Nhà nước) và khoản 2 (phí không thuộc ngân sách Nhà nước), phần A mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

a) Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong tỉnh, Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản tổ chức thu phí đấu giá tài sản phải lập, cấp biên lai cho đối tượng nộp phí.

b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản tổ chức thu phí phải lập hóa đơn và cấp cho đối tượng nộp phí.

2. Thu nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Đối với phí thuộc ngân sách Nhà nước

- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai kết quả thu phí theo mẫu, nộp số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo đúng thời gian quy định kể từ ngày hoàn tất kết quả kê khai.

- Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong tỉnh, Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp để nộp tiền phí.

- Số tiền trích phí để lại cho đơn vị thu phí được sử dụng đúng theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC.

- Số tiền còn lại sau khi trích để lại cho đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách đúng theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo quy định mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

b) Đối với phí không thuộc ngân sách Nhà nước

- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi nộp thuế theo quy định pháp luật.

3. Lập dự toán và quyết toán phí đấu giá tài sản

a) Đối với phí thuộc ngân sách Nhà nước

- Hội đồng Bán đấu giá tài sản: Hội đồng thanh quyết toán phí thu được theo từng loại (hoặc nhóm) tài sản đưa ra bán đấu giá.

- Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản: Hàng năm Trung tâm có trách nhiệm lập dự toán thu, chi về phí đấu giá tài sản theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi Trung tâm mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định.

Định kỳ cuối quý và năm, Trung tâm phải lập quyết toán thu phí đấu giá tài sản gửi về cơ quan thuế, cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí bán đấu giá tài sản chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

b) Đối với phí không thuộc ngân sách Nhà nước

Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thực hiện quyết toán với cơ quan thuế đối với số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về thuế.

Điều 10. Công khai chế độ thu phí đấu giá tài sản

1. Đơn vị tổ chức bán đấu giá tài sản phải niêm yết hoặc thông báo công khai chế độ thu phí đấu giá tài sản tại trụ sở đơn vị hoặc tại địa điểm bán đấu giá, địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết. Nội dung thông báo gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí đấu giá tài sản.

2. Đối với các trường hợp không thu phí đối với người có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Điều 3 Chương I Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ cũng phải được thông báo công khai trước khi tổ chức bán đấu giá tài sản.

Điều 11. Giao Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi của pháp luật về phí đấu giá tài sản, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 12. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mục 4 danh mục quy định mục đích, đối tượng, mức thu, mức trích các khoản phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đính kèm Quyết định số 2769/QĐ.UBT ngày 01/9/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành các khoản phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 2160/2005/QĐ-UBT ngày 07/6/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định tạm thời thu phí dịch vụ bán đấu giá tài sản.

Điều 13. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về việc thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

Số hiệu: 06/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/02/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Đinh Quốc Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/02/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về việc thu phí đấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký