Quyết định 06/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cập nhật văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Quy chế này thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị trong việc số hóa, cập nhật và quản lý hệ thống văn bản pháp luật của địa phương, bảo đảm tính chính xác, kịp thời và thống nhất của hệ thống thông tin pháp luật quốc gia.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế phối hợp thực hiện cập nhật văn bản QPPL vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
- Về hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ năm 2017.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Nguyên tắc và nội dung phối hợp thực hiện
- Nguyên tắc phối hợp: Việc cung cấp văn bản QPPL phải bảo đảm tính chính xác, thường xuyên, kịp thời, đầy đủ và đúng quy định pháp luật. Đồng thời, quá trình phối hợp phải bảo đảm tính khách quan, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp và cập nhật văn bản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
- Nội dung phối hợp: Tập trung vào hai hoạt động cốt lõi bao gồm phối hợp trong việc cung cấp văn bản QPPL cho cơ quan thực hiện cập nhật (Sở Tư pháp) và phối hợp trong việc kiểm tra kết quả cập nhật sau khi văn bản được đăng tải.
- Trách nhiệm và thời hạn cung cấp văn bản quy phạm pháp luật
- Đối với Nghị quyết QPPL do Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh ban hành: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết được ký ban hành, các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi đầy đủ, chính xác văn bản (bao gồm cả bản chính giấy và văn bản điện tử) đến Sở Tư pháp. Văn phòng HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp cung cấp Nghị quyết cho cơ quan chủ trì soạn thảo để kịp thời chuyển cho Sở Tư pháp.
- Đối với Quyết định QPPL do UBND tỉnh ban hành: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi đầy đủ bản chính và văn bản điện tử đến Sở Tư pháp. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cung cấp Quyết định cho cơ quan chủ trì soạn thảo để thực hiện việc chuyển giao này.
- Đối với văn bản khẩn cấp: Các văn bản QPPL quy định biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản ban hành để ứng phó thiên tai, dịch bệnh theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL phải được gửi ngay đến Sở Tư pháp trong ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm và thời hạn cập nhật văn bản vào Cơ sở dữ liệu
- Thời hạn cập nhật thông thường: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản QPPL do các cơ quan chủ trì soạn thảo cung cấp, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn thành việc cập nhật văn bản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
- Thời hạn cập nhật khẩn cấp: Đối với các văn bản phục vụ tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, thời hạn cập nhật được rút ngắn tối đa, phải hoàn thành trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản.
- Yêu cầu kỹ thuật: Quy trình cập nhật văn bản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 14 Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
- Trách nhiệm kiểm tra, phát hiện sai sót và hiệu đính văn bản
- Kiểm tra định kỳ: Định kỳ hàng tháng, Sở Tư pháp chủ trì thực hiện việc kiểm tra các văn bản đã cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật nhằm kịp thời phát hiện, khắc phục các sai lệch giữa văn bản điện tử và bản chính văn bản giấy.
- Phản hồi sai sót: Các sở, ban, ngành và tổ chức liên quan trong quá trình khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu nếu phát hiện sai sót có trách nhiệm thông báo ngay cho Sở Tư pháp.
- Thời hạn hiệu đính: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoặc phát hiện sai sót, Sở Tư pháp phải hoàn thành việc hiệu đính văn bản và thực hiện thông báo công khai nội dung hiệu đính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
- Phân công trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan
- Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cập nhật, kiểm tra kết quả cập nhật; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trích xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu; tham mưu UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện quy chế.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp thực hiện các giải pháp kỹ thuật về trích xuất, kết nối và tích hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định.
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan bảo đảm và hướng dẫn kinh phí phục vụ công tác quản lý, duy trì, cập nhật văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm triển khai quy chế tại đơn vị mình. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2017/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 24 tháng 2 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CẬP NHẬT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày tháng năm 2017.
Điều 3. Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CẬP NHẬT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp cung cấp, cập nhật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân (HĐND), Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc cập nhật văn bản QPPL vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Điều 3. Văn bản QPPL được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Văn bản QPPL được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật là các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành, trừ các văn bản QPPL thuộc danh mục văn bản, tài liệu bí mật nhà nước hoặc văn bản quy định không được đăng tải công khai trên mạng.
Điều 4. Mục đích phối hợp
1. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp văn bản QPPL để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
2. Đảm bảo việc cung cấp, cập nhật văn bản QPPL vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật được chính xác, thuận lợi, kịp thời.
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
1. Việc cung cấp văn bản QPPL phải đảm bảo tính chính xác, thường xuyên, kịp thời, đầy đủ và đúng quy định.
2. Bảo đảm tính khách quan, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp, cập nhật văn bản QPPL vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Điều 6. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trong việc cung cấp văn bản QPPL cho cơ quan thực hiện việc cập nhật văn bản.
2. Phối hợp trong việc kiểm tra kết quả cập nhật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Trách nhiệm cung cấp văn bản
1. Đối với Nghị quyết QPPL do HĐND tỉnh ban hành
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày Nghị quyết được ký ban hành, các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải gửi đầy đủ, chính xác Nghị quyết được ký ban hành, bao gồm bản chính văn bản và văn bản điện tử đến Sở Tư pháp thực hiện việc cập nhật văn bản.
b) Văn phòng HĐND tỉnh phối hợp cung cấp Nghị quyết QPPL do HĐND tỉnh ban hành cho các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo để kịp thời cung cấp cho Sở Tư pháp thực hiện cập nhật văn bản.
2. Đối với Quyết định QPPL do UBND tỉnh ban hành
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định được ký ban hành, các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải gửi đầy đủ, chính xác Quyết định được ký ban hành, bao gồm bản chính văn bản và văn bản điện tử đến Sở Tư pháp thực hiện việc cập nhật văn bản.
b) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cung cấp Quyết định QPPL do UBND tỉnh ban hành cho các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo để kịp thời cung cấp cho Sở Tư pháp thực hiện cập nhật văn bản.
3. Đối với những văn bản QPPL quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi ngay đến Sở Tư pháp trong ngày ký ban hành.
Điều 8. Trách nhiệm cập nhật văn bản
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản QPPL do các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo cung cấp, Sở Tư pháp cập nhật văn bản QPPL vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Riêng văn bản quy định tại Khoản 3 Điều 7 của Quy chế này phải thực hiện cập nhật trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản.
2. Việc cập nhật văn bản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật phải đảm bảo về quy trình cập nhật văn bản theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm kiểm tra kết quả cập nhật văn bản
1. Định kỳ hàng tháng, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật nhằm phát hiện và kịp thời khắc phục những sai sót của văn bản điện tử so với bản chính văn bản.
2. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức khác trong quá trình khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật nếu phát hiện những sai sót của văn bản được đăng tải so với bản chính văn bản, kịp thời thông báo đến Sở Tư pháp để thực hiện việc hiệu đính văn bản theo quy định.
3. Khi nhận được thông báo về sai sót của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Sở Tư pháp phải thực hiện việc hiệu đính văn bản và thông báo công khai nội dung hiệu đính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp:
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cập nhật, kiểm tra kết quả cập nhật, đồng thời, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện việc trích xuất, kết nối, tích hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
b) Tham mưu giúp UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp thực hiện việc trích xuất, kết nối, tích hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định.
3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Quy chế này và hướng dẫn về kinh phí đảm bảo thực hiện việc quản lý, duy trì, cập nhật văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định.
4. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định của Quy chế này tại cơ quan, đơn vị mình.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2016 triển khai việc cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- 2 Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 3 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, hệ thống công báo điện tử tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Quyết định 68/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 1300/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế phối hợp thực hiện cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Nghị định 52/2015/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2016 triển khai việc cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- 6 Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 7 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, hệ thống công báo điện tử tỉnh Hà Tĩnh
- 9 Quyết định 68/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Quyết định 1300/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế phối hợp thực hiện cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật