Tóm tắt Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang về quản lý điểm Internet và trò chơi điện tử công cộng
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành ngày 20 tháng 5 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2020. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015, nhằm thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ, đồng bộ trong việc quản lý hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy định ban hành kèm theo Quyết định này tập trung điều chỉnh các nội dung cốt lõi bao gồm: thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; các tiêu chuẩn kỹ thuật về diện tích phòng máy; và khung thời gian hoạt động đối với các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm các chủ điểm truy nhập Internet công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động này trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Hệ thống thuật ngữ pháp lý cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật, văn bản đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm:
- Đại lý Internet: Là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý ký kết với doanh nghiệp viễn thông để hưởng hoa hồng hoặc hưởng chênh lệch giá dịch vụ.
- Điểm truy nhập Internet công cộng: Bao gồm các địa điểm đại lý Internet được quyền sử dụng hợp pháp; điểm do doanh nghiệp trực tiếp quản lý; và các điểm truy nhập tại nơi công cộng như khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê có quyền sử dụng đất hoặc mặt bằng hợp pháp.
- Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Là địa điểm tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập mạng và chơi game thông qua thiết lập hệ thống thiết bị tại chỗ (bao gồm cả điểm Internet có game và điểm chơi game qua mạng nội bộ LAN, WAN không kết nối Internet).
- Trò chơi G1: Các trò chơi điện tử có sự tương tác trực tiếp giữa nhiều người chơi đồng thời thông qua hệ thống máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
3. Thẩm quyền và Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao toàn quyền trong việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế và thực hiện các thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại cũng như thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo đúng quy định của Chính phủ (Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP).
- Thời hạn hiệu lực: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp có thời hạn sử dụng là 03 năm kể từ ngày ký.
4. Quy định chi tiết về diện tích phòng máy tối thiểu
Nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị, an toàn phòng cháy chữa cháy và không gian hoạt động lành mạnh, tỉnh Kiên Giang phân loại điều kiện diện tích tối thiểu của các phòng máy theo phân cấp hành chính và loại đô thị như sau:
- Mức tối thiểu 50 m2: Áp dụng đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng nằm trên địa bàn các thành phố là đô thị loại I, loại II, loại III hoặc các huyện là đô thị loại II.
- Mức tối thiểu 40 m2: Áp dụng đối với các điểm hoạt động tại địa bàn các thị trấn là đô thị loại IV, loại V thuộc cấp huyện.
- Mức tối thiểu 30 m2: Áp dụng đối với các điểm hoạt động tại các khu vực xã, nông thôn và các khu vực còn lại ngoài hai trường hợp trên.
5. Khung giờ hoạt động của các điểm Internet không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
Đối với các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, thời gian hoạt động bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt trong khung giờ từ 06 giờ sáng đến 23 giờ đêm hàng ngày. Quy định này nhằm hạn chế các tệ nạn xã hội và đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương vào ban đêm.
6. Phân công trách nhiệm quản lý của các cơ quan chức năng
Quyết định quy định rõ cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan cấp tỉnh và chính quyền địa phương:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp tuyên truyền pháp luật; thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông phổ biến pháp luật đến các chủ điểm. Đồng thời, có trách nhiệm công khai danh sách các điểm được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận, danh sách trò chơi G1 được duyệt hoặc bị thu hồi trên Trang thông tin điện tử của Sở; thực hiện báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Công an tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, xử lý vi phạm; chỉ đạo lực lượng Công an cấp huyện tăng cường bám sát địa bàn, đảm bảo an ninh trật tự tại các điểm dịch vụ.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục học sinh, sinh viên về việc sử dụng Internet và trò chơi điện tử lành mạnh; phối hợp với gia đình và nhà trường để quản lý, ngăn chặn các tác động tiêu cực từ môi trường mạng.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trực tiếp tại địa phương; thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền; công khai danh sách các điểm được cấp/thu hồi Giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của huyện và thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông; tổng hợp báo cáo định kỳ trước ngày 12 tháng 12 hàng năm.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2020/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 26/TTr-STTTT ngày 31 tháng 3 năm 2020 về việc ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Quyết định này.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2020 và thay thế Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Quy định này quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; điều kiện về diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; thời gian hoạt động của các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Quy định này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet thông qua hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để hưởng hoa hồng hoặc bán lại dịch vụ truy nhập Internet để hưởng chênh lệch giá.
2. Điểm truy nhập Internet công cộng bao gồm:
a) Địa điểm mà đại lý Internet được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ;
b) Điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp là địa điểm mà đơn vị thành viên hoặc cá nhân đại diện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp quản lý để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet;
c) Điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet.
3. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm đó, bao gồm:
a) Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: Đại lý Internet; điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác có hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet;
b) Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thông qua mạng máy tính (LAN, WAN) mà không kết nối với Internet.
4. Trò chơi G1 là trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp.
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế theo quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 năm.
Điều 5. Điều kiện về diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
1. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại địa bàn thành phố là đô thị loại I, II, III hoặc cấp huyện là đô thị loại II.
2. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 40 m2 tại địa bàn thị trấn là đô thị loại IV, V thuộc cấp huyện.
3. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác.
Thời gian hoạt động của các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử từ 06 giờ đến 23 giờ trong ngày.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 7. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Công khai trên Trang thông tin điện tử tổng hợp (https://stttt.kiengiang.gov.vn) của Sở danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp, bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh và danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tuyên truyền, phổ biến định kỳ các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
4. Hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử đến chủ các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
5. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông các nội dung theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra và xử lý các vi phạm trong hoạt động Internet công cộng và trò chơi điện tử công cộng.
2. Chỉ đạo Công an cấp huyện phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra và xử lý các vi phạm trong hoạt động Internet công cộng và trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.
Điều 9. Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật việc sử dụng dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cho học sinh, sinh viên.
2. Phối hợp với các ngành chức năng cùng gia đình trong việc quản lý học sinh sử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, hạn chế và ngăn chặn những tác hại từ Internet.
Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.
2. Tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương theo thẩm quyền.
3. Kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.
5. Công khai trên Trang thông tin điện tử tổng hợp của Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, đồng thời thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông tại địa chỉ thư điện tử: stttt@kiengiang.gov.vn.
6. Trước ngày 12 tháng 12 hàng năm báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông các nội dung theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Luật viễn thông năm 2009
- 2 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 1 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý hoạt động đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu kèm theo Quyết định 10/2018/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động; điều kiện về diện tích phòng máy đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; thời gian hoạt động của đại lý internet và điểm truy nhập internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1 Luật viễn thông năm 2009
- 2 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 6 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý hoạt động đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu kèm theo Quyết định 10/2018/QĐ-UBND
- 7 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động; điều kiện về diện tích phòng máy đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; thời gian hoạt động của đại lý internet và điểm truy nhập internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng