Quyết định 06/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên là văn bản pháp lý quan trọng nhằm siết chặt công tác quản lý, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong các hoạt động liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2020.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành (Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh); Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định kỹ thuật và an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Huấn luyện kỹ thuật an toàn: Đối tượng và nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP. Đối với tiền chất thuốc nổ, đối tượng và nội dung huấn luyện tuân thủ quy định tại Điều 11 và Điều 13 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.
- Cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Điều kiện và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải tuân thủ tuyệt đối theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 và Khoản 1 Điều 42 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Vận chuyển vật liệu nổ và tiền chất thuốc nổ: Hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải tuân thủ Điều 44; hoạt động vận chuyển tiền chất thuốc nổ phải tuân thủ Điều 50 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Quản lý và bảo quản: Công tác quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ được thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP nhằm bảo đảm tuyệt đối an toàn, tránh thất thoát.
- Quy định về thời gian nổ mìn và các trường hợp đặc biệt
- Khung giờ được phép nổ mìn: Chỉ được phép tiến hành nổ mìn trong hai khoảng thời gian hàng ngày: từ 11 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút và từ 16 giờ 00 phút đến 17 giờ 30 phút.
- Xử lý sự cố khi nổ mìn: Trường hợp bãi mìn đã nạp xong nhưng gặp sự cố không thể khởi nổ đúng khung giờ quy định, người chỉ huy nổ mìn phải báo cáo ngay cho Giám đốc điều hành mỏ. Đồng thời, phải thông báo cho chính quyền địa phương phối hợp bảo vệ khai trường, cấm người không có nhiệm vụ ra vào. Việc tiếp tục nổ mìn chỉ được thực hiện khi đã báo cáo và được sự chấp thuận của Công an tỉnh, Sở Công Thương, Công an huyện, Công an xã; đồng thời phải lập biên bản ghi rõ nguyên nhân sự cố có chữ ký của các bên liên quan.
- Thời gian nghiêm cấm nổ mìn: Không được phép nổ mìn trong khoảng thời gian từ trước 02 ngày đến sau 02 ngày của các ngày nghỉ Tết Nguyên đán, Tết Dương lịch và các ngày nghỉ Lễ khác theo quy định pháp luật. Trong các trường hợp đặc biệt để bảo đảm an ninh trật tự, Công an tỉnh hoặc Sở Công Thương sẽ có văn bản thông báo cụ thể về việc cấm nổ mìn hoặc cho phép nổ mìn đặc biệt.
- Chế độ báo cáo, bảo quản và lưu trữ hồ sơ
- Báo cáo định kỳ và đột xuất: Các tổ chức sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ có trách nhiệm thực hiện báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Thông tư 13/2018/TT-BCT.
- Lưu trữ sổ sách, chứng từ: Các tổ chức tham gia nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ phải thực hiện lưu trữ, bảo quản sổ sách, chứng từ nghiêm ngặt theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 13/2018/TT-BCT.
- Phân công trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương
- Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối chủ trì giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước. Có trách nhiệm tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cấp, thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; phê duyệt thiết kế, phương án nổ mìn; tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn; quản lý chất lượng công trình kho bảo quản; hướng dẫn kiểm định máy nổ mìn và giải quyết khiếu nại tố cáo.
- Công an tỉnh: Chủ trì điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật liên quan đến mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, Giấy phép vận chuyển; thẩm duyệt, nghiệm thu và kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ; phối hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp theo thẩm quyền quân sự; phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu.
- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì điều tra các vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động liên quan đến vật liệu nổ; hướng dẫn các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và tham gia đoàn kiểm tra liên ngành.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp kiểm tra hoạt động sử dụng vật liệu nổ trong khai thác khoáng sản; giải quyết khiếu nại về môi trường do nổ mìn; giám sát ảnh hưởng của nổ mìn và kịp thời thông báo cho Sở Công Thương, Công an tỉnh khi doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
- Sở Xây dựng: Thẩm định dự án, thiết kế công trình xây dựng có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo phân cấp; phối hợp kiểm tra công trình và giải quyết các khiếu nại liên quan đến ảnh hưởng của nổ mìn tới chất lượng công trình xây dựng và nhà dân.
- Sở Giao thông vận tải: Phối hợp kiểm tra điều kiện an toàn, phòng cháy chữa cháy đối với các phương tiện, doanh nghiệp vận tải vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; cung cấp thông tin doanh nghiệp vận tải khi có yêu cầu.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc và UBND cấp xã giám sát hoạt động vật liệu nổ trên địa bàn; phối hợp xử lý tai nạn, sự cố; tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra và chứng kiến việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn đối với các công trình cần bảo vệ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền pháp luật đến người dân và doanh nghiệp; giám sát việc thực hiện phương án nổ mìn, quy trình an toàn; phối hợp xử lý sự cố khẩn cấp; thống nhất quy ước hiệu lệnh nổ mìn để thông báo cho nhân dân; xử phạt vi phạm theo thẩm quyền và báo cáo lên cấp trên.
- Xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
- Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cán bộ, công chức lạm dụng chức vụ quyền hạn gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp cũng sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm phổ biến và thực hiện nghiêm túc quy chế này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh và bổ sung phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2020/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1709/TTr-SCT ngày 16 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2020.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 11/02/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên)
1. Quy chế này quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20/6/2017; Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ); Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (Thông tư số 13/2018/TT-BCT) và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật, không làm phát sinh điều kiện trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật.
2. Hoạt động phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan phải dựa trên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, đơn vị, theo quy định của pháp luật.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều 4. Trình độ chuyên môn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Những người làm công tác quản lý, phân tích, thí nghiệm vật liệu nổ công nghiệp, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn phải có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
Điều 5. Huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ; nội dung huấn luyện được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
2. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ; nội dung huấn luyện được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
Điều 6. Cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Hồ sơ cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 42 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Điều 7. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Vận chuyển tiền chất thuốc nổ thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Điều 8. Quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Công tác quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
2. Công tác quản lý, bảo quản tiền chất thuốc nổ được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
1.Thời gian được phép tiến hành nổ mìn từ 11 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút và từ 16 giờ 00 phút đến 17 giờ 30 phút hàng ngày.
2. Trong trường hợp bãi mìn đã nạp xong nhưng có sự cố không thực hiện khởi nổ được trong khoảng thời gian này, người chỉ huy nổ mìn phải trực tiếp báo cáo Giám đốc điều hành mỏ để thông báo với chính quyền địa phương cùng phối hợp bảo vệ khai trường và cùng tổ mìn bảo vệ khu vực bãi mìn, cấm người không có nhiệm vụ ra, vào khu vực này. Chỉ được phép tiếp tục nổ mìn khi đơn vị báo cáo đồng thời cho Công an tỉnh, Sở Công Thương, Công an huyện, Công an xã và được chấp thuận, đồng thời phải lập biên bản trong đó ghi rõ nội dung và nguyên nhân gây ra sự cố, có chữ ký của Giám đốc điều hành mỏ và người chỉ huy.
Điều 10. Thời gian không được phép nổ mìn
1. Trong khoảng thời gian từ trước 02 ngày đến sau 02 ngày đối với các ngày nghỉ Tết Nguyên đán, Dương lịch và nghỉ Lễ theo quy định của pháp luật.
2. Trong một số trường hợp đặc biệt để đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Công an tỉnh hoặc Sở Công Thương có thông báo bằng văn bản việc không được tiến hành nổ mìn trong một khoảng thời gian nhất định hoặc được phép nổ mìn trong thời gian không được tiến hành nổ mìn nêu trên.
Điều 11. Công tác báo cáo định kỳ, đột xuất
Tổ chức sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Thông tư 13/2018/TT-BCT .
Điều 12. Bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Tổ chức nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 14 Thông tư số 13/2018/TT-BCT .
2. Tổ chức nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng tiền chất thuốc nổ phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 14 Thông tư số 13/2018/TT-BCT .
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn chủ trì, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đầu mối quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện:
a) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này và các quy định pháp luật khác trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và quản lý tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành .
3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Công Thương.
4. Phê duyệt thiết kế nổ mìn, phương án nổ mìn theo quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
5. Theo dõi, quản lý hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cấp cho doanh nghiệp.
6. Tổ chức huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ cho các đối tượng của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền của Sở công Thương, theo quy định tại Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
7. Quản lý chất lượng công trình xây dựng liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.
8. Hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định máy nổ mìn điện, máy đo điện trở chuyên dùng trong nổ mìn.
9. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các trường hợp khiếu nại, tố cáo và các vấn đề liên quan đến an toàn hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
10. Báo cáo định kỳ tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp về Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra, xử lý các vụ mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và các vi phạm khác có liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
2. Thực hiện quản lý nhà nước về an ninh trật tự trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
a) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;
b) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các tổ chức đủ điều kiện hoạt động kinh doanh, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh;
c) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh trật tự, việc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của ngành Công an.
3. Thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
a) Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp, kho tiền chất thuốc nổ, nghiệm thu các điều kiện đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, tiếp nhận văn bản thông báo cam kết về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa công trình vào sử dụng;
b) Tổ chức kiểm tra phương tiện vận chuyển; hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy, việc thực hiện các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật và chỉ đạo của ngành Công an;
c) Tổ chức tuyên truyền, huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, xây dựng và tổ chức thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo quy định pháp luật.
4. Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.
5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các hoạt động khác có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp gây ảnh hưởng đến môi trường.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thuộc phạm vi địa bàn quản lý.
2. Phối hợp với Công an tỉnh, chính quyền địa phương về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ trên địa bàn có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
3. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh khi có đề nghị.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành điều tra tai nạn lao động; tai nạn, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với các tổ chức, đơn vị hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.
3. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh do Sở Công Thương chủ trì.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Phối hợp, tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp hoặc trong khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được cơ quan có thẩm quyền cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khai đào khoáng sản.
2. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan chức năng giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp tại các mỏ khoáng sản.
3. Tham gia kiểm tra, giám sát những ảnh hưởng do nổ mìn của các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.
4. Kịp thời cung cấp thông tin về Sở Công Thương, Công an tỉnh về trường hợp các doanh nghiệp khai thác mỏ khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bị thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp để phối hợp xử lý.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan thẩm định dự án đầu tư, thiết kế đối với công trình đầu tư xây dựng có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo phân cấp.
2. Phối hợp, tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.
3. Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan chức năng liên quan giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến hoạt động nổ mìn tại các mỏ khoáng sản và các công trình thi công xây dựng có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp gây ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn công trình và nhà dân.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh kiểm tra điều kiện an toàn, phòng cháy chữa cháy đối với các doanh nghiệp dịch vụ vận tải vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ làm nguyên liệu sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Cung cấp thông tin hoạt động các doanh nghiệp vận tải vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh gửi về Sở Công Thương, Công an tỉnh khi có đề nghị.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, giám sát hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn quản lý, báo cáo kịp thời các sự cố liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn cho Sở Công Thương, Công an thị xã, thành phố, huyện và các cơ quan chức năng liên quan để phối hợp xử lý.
2. Phối hợp với các sở, ngành liên quan xử lý các tai nạn, sự cố và các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn.
3. Phối hợp với Sở Công Thương hoặc cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn khi có yêu cầu.
4. Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, chứng kiến việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn và trong các trường hợp cần thiết khác.
5. Xử lý vi phạm về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và nhân dân trên địa bàn.
2. Tham gia giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định theo phương án nổ mìn, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố của đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn quản lý.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng và tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp xử lý các trường hợp khẩn cấp về sự cố, tai nạn cháy, nổ trong quá trình sử dụng, bảo quản và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp tại địa bàn.
4. Thống nhất với các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn về quy ước hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương và thông báo cho nhân dân được biết.
5. Khi phát hiện các tổ chức, cá nhân trên địa bàn có các hành vi vi phạm pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tiến hành xử phạt theo thẩm quyền đồng thời báo cáo UBND cấp huyện và các cơ quan chức năng để xử lý kịp thời.
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về vậtliệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các nội dung của quy định này và các quy định có liên quan về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành của pháp luật hiện hành.
2. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thẩm định điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có hành vi lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây khó khăn, phiền hà làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, địa phương tổ chức thực hiện và tuyên truyền, phổ biến Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan cho tất cả các tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời theo quy định./.
- 1 Quyết định 51/2008/QĐ-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017
- 4 Nghị định 71/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
- 5 Thông tư 13/2018/TT-BCT quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 27/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 147/2009/QĐ-UBND quy định hoạt động sản xuất gạch, ngói thủ công trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định 527/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4 Công văn 1492/UBND-NC năm 2020 về thực hiện đợt cao điểm vận động toàn dân giao nộp và đấu tranh với các hành vi vi phạm về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 27/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6 Quyết định 12/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam kèm theo Quyết định 26/2019/QĐ-UBND
- 7 Quyết định 4683/QĐ-UBND năm 2020 quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khắc phục ngay sự cố do thiên tai gây ra do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Quyết định 51/2008/QĐ-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017
- 4 Nghị định 71/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
- 5 Thông tư 13/2018/TT-BCT quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7 Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Quyết định 27/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 147/2009/QĐ-UBND quy định hoạt động sản xuất gạch, ngói thủ công trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định 527/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9 Công văn 1492/UBND-NC năm 2020 về thực hiện đợt cao điểm vận động toàn dân giao nộp và đấu tranh với các hành vi vi phạm về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Quyết định 27/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11 Quyết định 12/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam kèm theo Quyết định 26/2019/QĐ-UBND
- 12 Quyết định 4683/QĐ-UBND năm 2020 quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khắc phục ngay sự cố do thiên tai gây ra do tỉnh Thanh Hóa ban hành