Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 06/2022/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế hỗ trợ tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.

Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi (Điều 1)

Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung cụ thể đối với quy định tại điểm b và điểm c, khoản 1 Điều 10 thuộc Chương II của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (ban hành kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long). Việc sửa đổi này nhằm:

  • Tối ưu hóa quy trình phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương.
  • Đảm bảo nguồn vốn được truyền tải đúng đối tượng, kịp thời hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội tại địa phương.

Hiệu lực thi hành (Điều 2)

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/02/2022.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định rõ trách nhiệm thi hành đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
  • Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long.
  • Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
  • Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2022/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 18 tháng 02 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 10 CHƯƠNG II CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2020/QĐ-UBND NGÀY 07/5/2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg, ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg, ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC, ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg, ngày 19 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC, ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm b và điểm c, khoản 1 Điều 10

Chương II của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long như sau:

“ Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý bằng 1,1 lần mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội từng thời kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích Quỹ Dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ủy thác.

c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích bằng 15% số tiền lãi thu được, cụ thể:

Trích 8% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách cùng cấp.

Trích 5% số tiền lãi thu được để chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách cùng cấp.

Trích 2% số tiền lãi thu được để chi chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của cơ quan Tài chính đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách cùng cấp. ”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22/02/2022.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lãnh đạo các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3
- Bộ LĐTBXH;
- Tổng Giám đốc NHCSXH VN;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, 3.27.02.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Quyên Thanh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 06/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 10 Chương II của Quy chế kèm theo Quyết định 15/2020/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Long ban hành

Số hiệu: 06/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/02/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Nguyễn Thị Quyên Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 06/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 10 Ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký