Tóm tắt Quyết định 06/2023/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ tối đa qua cầu Cái Vừng, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (Dự án B.O.T)
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá dịch vụ tối đa, đối tượng áp dụng, các trường hợp miễn phí, phương thức quản lý nguồn thu và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị liên quan đối với hoạt động thu phí qua cầu Cái Vừng, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ tối đa áp dụng cho việc lưu thông qua cầu Cái Vừng thuộc địa bàn huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (được đầu tư theo hình thức Dự án B.O.T).
- Đối tượng áp dụng: Người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi di chuyển qua cầu Cái Vừng, bao gồm:
- Người đi xe đạp, xe đạp điện, xe thô sơ, người đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh.
- Xe ô tô đến dưới 50 ghế ngồi; xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 18 tấn.
- Các đối tượng được miễn thu tiền dịch vụ
Quyết định quy định cụ thể các trường hợp không phải nộp tiền dịch vụ khi qua cầu Cái Vừng bao gồm:
- Xe cứu thương; xe cứu hỏa.
- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh.
- Người đi bộ; trẻ em dưới 10 tuổi.
- Thương binh, bệnh binh, người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng (yêu cầu phải có giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp).
- Quy định về việc mua và sử dụng vé tháng
- Đối tượng mua vé tháng: Áp dụng cho tất cả các đối tượng phương tiện thuộc diện chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.
- Thời gian áp dụng: Vé tháng được phát hành trong tháng, thời hạn sử dụng được ghi cụ thể trên vé và có giá trị sử dụng không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
- Biểu giá dịch vụ tối đa qua cầu Cái Vừng (Đơn vị tính: đồng)
Mức giá dịch vụ tối đa đối với từng lượt xe được quy định cụ thể như sau:
- Nhóm xe thô sơ và xe 02 bánh:
- Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự: 1.500 đồng/lượt (tính chung cho người, xe và hàng hoá trên xe).
- Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự: 3.000 đồng/lượt.
- Xe thô sơ (xe lôi, xe ba gác, xích lô và các loại xe tương tự): 4.000 đồng/lượt.
- Nhóm xe ô tô chở người:
- Xe ô tô dưới 7 ghế, xe lam và các loại xe tương tự: 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 7 ghế ngồi đến dưới 12 ghế ngồi, xe bán tải: 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến dưới 16 ghế ngồi, xe buýt các loại: 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 16 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi; xe ô tô giường nằm dưới 22 ghế ngồi: 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 30 ghế ngồi đến dưới 45 ghế ngồi; xe ô tô giường nằm từ 22 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi: 45.000 đồng/lượt (tính chung cho người, xe và hàng hoá trên xe).
- Xe ô tô từ 45 ghế ngồi đến dưới 50 ghế ngồi; xe ô tô giường nằm từ 30 ghế đến dưới 50 ghế: 50.000 đồng/lượt.
- Nhóm xe tải và xe chuyên dùng:
- Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ dưới 3,5 tấn: 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 3,5 tấn đến dưới 5 tấn: 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 5 đến dưới 7 tấn: 40.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 7 tấn đến dưới 10 tấn: 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 10 đến dưới 15 tấn; xe máy thi công, xe đào, xe ủi, xe xúc bánh hơi, xe lu dưới 09 tấn: 60.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 15 tấn đến dưới 18 tấn: 70.000 đồng/lượt.
- Mức giá vé tháng: Đối với xe đạp, xe đạp điện và tất cả các loại xe còn lại, mức giá vé tháng được xác định bằng 30 lần mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng (tính chung cho người, xe và hàng hoá trên xe).
- Quản lý và sử dụng nguồn thu
- Nghĩa vụ niêm yết và chứng từ: Chủ đầu tư dự án là đơn vị thu tiền dịch vụ phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại nơi thu tiền; khi thu tiền dịch vụ phải cung cấp biên lai, hóa đơn thu theo đúng quy định.
- Chế độ kế toán và thuế: Đơn vị thu tiền dịch vụ qua cầu Cái Vừng phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh đầy đủ việc thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; chủ đầu tư dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2023/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 23 tháng 02 năm 2023 |
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TỐI ĐA QUA CẦU CÁI VỪNG HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP (DỰ ÁN B.O.T)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 06 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ tối đa qua cầu Cái Vừng huyện Hồng ngự, tỉnh Đồng Tháp (Dự án B.O.T).
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu Cái Vừng, gồm:
a) Người đi xe đạp, xe đạp điện, xe thô sơ, người đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh.
b) Xe ô tô đến dưới 50 ghế; xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 18 tấn.
3. Đối tượng không thu tiền dịch vụ tối đa qua cầu Cái Vừng: xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; người đi bộ; trẻ em dưới 10 tuổi; thương, bệnh binh; người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng có giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Điều 2. Quy định về mua vé tháng
1. Đối tượng mua vé tháng: Áp dụng cho tất cả các đối tượng được quy định tại
2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, thời hạn sử dụng được ghi cụ thể trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Điều 3. Giá dịch vụ tối đa qua cầu Cái Vừng
Đơn vị tính: đồng
| Số TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Giá tối đa | Ghi chú |
| A | Vé lượt |
|
| |
| 1 | Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | Đồng/lượt | 1.500 | Tính chung cho người, xe và hàng hoá trên xe |
| 2 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự | Đồng/lượt | 3.000 | |
| 3 | Xe thô sơ (xe lôi, xe ba gác, xích lô và các loại xe tương tự) | Đồng/lượt | 4.000 | |
| 4 | Xe ô tô dưới 7 ghế, xe lam và các loại xe tương tự | Đồng/lượt | 20.000 | |
| 5 | Xe ô tô 7 ghế ngồi đến dưới 12 ghế ngồi, xe bán tải | Đồng/lượt | 25.000 | |
| 6 | Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến dưới 16 ghế ngồi, Xe buýt các loại | Đồng/lượt | 30.000 | |
| 7 | Xe ô tô từ 16 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi; Xe ô tô giường nằm dưới 22 ghế ngồi | Đồng/lượt | 35.000 | |
| 8 | Xe ô tô từ 30 ghế ngồi đến dưới 45 ghế ngồi; Xe ô tô giường nằm từ 22 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi | Đồng/lượt | 45.000 | Tính chung cho người, xe và hàng hoá trên xe |
| 9 | Xe ô tô từ 45 ghế ngồi đến dưới 50 ghế ngồi; Xe ô tô giường nằm từ 30 ghế đến dưới 50 ghế | Đồng/lượt | 50.000 | |
| 10 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ dưới 3,5 tấn | Đồng/lượt | 25.000 | |
| 11 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 3,5 tấn đến dưới 5 tấn | Đồng/lượt | 30.000 | |
| 12 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 5 đến dưới 7 tấn | Đồng/lượt | 40.000 | |
| 13 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn | Đồng/lượt | 50.000 | |
| 14 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 10 đến dưới 15 tấn. Xe máy thi công, xe đào, xe ủi, xe xúc bánh hơi, xe lu dưới 09 tấn | Đồng/lượt | 60.000 | |
| 15 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 15 tấn đến dưới 18 tấn | Đồng/lượt | 70.000 | |
| B | Vé tháng |
|
|
|
|
| Xe đạp, xe đạp điện | Bằng 30 lần với mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng | Tính chung cho người, xe và hàng hoá trên xe | |
|
| Các loại xe còn lại | |||
Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Chủ đầu tư dự án là đơn vị thu tiền dịch vụ phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại nơi thu tiền; khi thu tiền dịch vụ phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định.
2. Đơn vị thu tiền dịch vụ qua cầu Cái Vừng phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2023.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; chủ đầu tư dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 67/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ qua cầu chợ Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (dự án B.O.T)
- 2 Quyết định 68/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ qua cầu Thanh Mỹ - Mỹ Lợi B, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (dự án B.O.T)
- 3 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 41/2016/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 67/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ qua cầu chợ Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (dự án B.O.T)
- 8 Quyết định 68/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ qua cầu Thanh Mỹ - Mỹ Lợi B, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (dự án B.O.T)
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 41/2016/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý