Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định chi tiết về các điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để thực hiện việc tách một khu đất thành dự án độc lập. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc đối với phần diện tích đất do Nhà nước quản lý hoặc đất công ích nằm xen kẽ trong các dự án đầu tư tư nhân, tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho công tác giao đất, cho thuê đất và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này áp dụng đối với các dự án đầu tư có sử dụng phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý (theo quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013), đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và không có tài sản gắn liền với đất. Phần diện tích đất này phải có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã được chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi
- Khu đất: Được xác định là phần diện tích đất do Nhà nước giao quản lý, đất nông nghiệp công ích, hoặc đất không được phép chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn và không có tài sản gắn liền với đất.
- Dự án độc lập: Là dự án đầu tư mà việc triển khai thực hiện hoặc chấm dứt hoạt động hoàn toàn độc lập, không gây ảnh hưởng hay tác động tiêu cực đến việc vận hành của các dự án khác xung quanh.
- Các điều kiện và tiêu chí để tách khu đất thành dự án độc lập
Để một khu đất xen kẽ được tách thành một dự án độc lập và tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất, khu đất đó phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, hoặc phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
- Khu đất phải bao gồm một hoặc nhiều thửa đất liền kề nhau, không bị chia cắt biệt lập bởi các thửa đất mà chủ đầu tư dự án đã nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn.
- Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu hoặc đường giao thông theo quy hoạch, hoặc có đường kết nối vào khu đất với chiều rộng mặt đường tối thiểu là 7,0 mét trở lên.
- Khu đất hoàn toàn không có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hoặc vi phạm pháp luật về đất đai; hoặc nếu có tranh chấp, vi phạm thì phải đã có văn bản giải quyết, xử lý có hiệu lực pháp luật từ cơ quan thẩm quyền.
- Quy mô và tỷ lệ diện tích tối thiểu để tách thành dự án độc lập
Bên cạnh các điều kiện kỹ thuật, khu đất phải đạt các thông số tối thiểu về quy mô diện tích và tỷ lệ so với tổng diện tích dự án:
- Tại địa bàn các phường và thị trấn: Khu đất phải có quy mô diện tích tối thiểu là 500 m2, đồng thời diện tích này phải chiếm tỷ lệ tối thiểu là 20% so với tổng diện tích đất của toàn bộ dự án nhận chuyển nhượng, thuê hoặc góp vốn.
- Tại địa bàn các xã: Khu đất phải có quy mô diện tích tối thiểu là 1.000 m2, đồng thời diện tích này phải chiếm tỷ lệ tối thiểu là 20% so với tổng diện tích đất của toàn bộ dự án nhận chuyển nhượng, thuê hoặc góp vốn.
- Phương án xử lý khi không đủ điều kiện tách thành dự án độc lập
Trường hợp phần diện tích đất xen kẽ không đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chí, quy mô hoặc tỷ lệ nêu trên để tách thành dự án độc lập, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sẽ căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất thực tế và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để:
- Tổ chức rà soát, xác định cụ thể quy mô dự án và địa điểm đầu tư.
- Quyết định thu hồi đất để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đang triển khai
Đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất đã được chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày 20 tháng 4 năm 2023 nhưng chưa được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất:
- Trường hợp đủ điều kiện tách dự án độc lập: Thực hiện giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, tham mưu giải quyết các thủ tục về đầu tư trước khi tiến hành tổ chức đấu giá.
- Trường hợp không đủ điều kiện tách dự án độc lập: Thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quyết định; chủ trì rà soát và có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về các dự án đủ điều kiện tách thành dự án độc lập.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan theo chức năng nhiệm vụ khi tham mưu thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án có phần diện tích đất xen kẽ do Nhà nước quản lý.
- Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư để cho ý kiến chuyên môn theo thẩm quyền quản lý của ngành và địa phương.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2023. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2023/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH KHU ĐẤT THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 434/TTr-STNMT ngày 05/8/2022; Văn bản số 392/STNMT-QLĐĐ ngày 10/02/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập đối với dự án có sử dụng phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013; các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu đất là phần diện tích do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích; đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất.
2. Dự án độc lập được hiểu là dự án đầu tư mà khi thực hiện hay chấm dứt hoạt động không ảnh hưởng đến dự án khác.
Điều 3. Các điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập
1. Các điều kiện, tiêu chí để tách khu đất thành dự án độc lập
a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Khu đất tách thành dự án độc lập bao gồm một hoặc nhiều thửa liền nhau, không bị chia cắt bởi các thửa đất do Chủ đầu tư dự án nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
c) Có ít nhất một mặt tiếp giáp với tuyến đường giao thông hiện có (chiều rộng đường nhỏ nhất là 7,0m trở lên) hoặc tuyến đường giao thông đã được quy hoạch (chiều rộng đường nhỏ nhất là 7,0m trở lên) hoặc có đường kết nối vào khu đất (chiều rộng đường nhỏ nhất là 7,0m trở lên);
d) Khu đất không có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, vi phạm về đất đai nhưng đã có văn bản giải quyết, xử lý của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.
2. Quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập
a) Đối với địa bàn các phường, thị trấn thì khu đất có quy mô tối thiểu 500m2, diện tích khu đất chiếm tỷ lệ tối thiểu 20% so với tổng diện tích đất của dự án nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Đối với địa bàn các xã thì khu đất quy mô tối thiểu 1.000m2, diện tích khu đất chiếm tỷ lệ tối thiểu 20% so với tổng diện tích đất của dự án nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
3. Trường hợp diện tích đất không đủ điều kiện để tách thành dự án độc lập thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hiện trạng sử dụng đất và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để tổ chức rà soát, xác định cụ thể quy mô dự án, địa điểm đầu tư và quyết định thu hồi đất để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất và phải xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Các dự án đầu tư có sử dụng đất đã được chấp thuận đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thực hiện như sau:
1. Đối với các dự án có phần diện tích đất quy định tại
2. Đối với các dự án có phần diện tích đất quy định tại
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về các dự án đủ điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất quy định tại
2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định khi tham mưu thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc các trường hợp quy định tại
3. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Kế hoạch và Đầu tư cho ý kiến các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương để thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2023.
2. Sửa đổi, bổ sung quy định
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Đầu tư 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 1 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách khu đất thực hiện dự án đầu tư thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập; giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ, diện tích tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5 Quyết định 36/2023/QĐ-UBND về quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập khi giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Đầu tư 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 8 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách khu đất thực hiện dự án đầu tư thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 9 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập; giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ, diện tích tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11 Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 12 Quyết định 36/2023/QĐ-UBND về quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập khi giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình