Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 06/2023/QĐ-UBND

Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhằm quy định cụ thể về việc giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh. Quyết định này hướng tới việc tinh gọn bộ máy, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức, đồng thời đưa ra lộ trình giải quyết chế độ chính sách phù hợp cho các đối tượng dôi dư.

1. Quy định chi tiết về số lượng cán bộ, công chức cấp xã

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được phân bổ nghiêm ngặt dựa trên phân loại đơn vị hành chính và loại hình địa bàn (phường hoặc xã, thị trấn), cụ thể như sau:

  • Đối với đơn vị hành chính là Phường:
    • Phường Loại I: Bố trí tối đa 23 người. Trong đó, số lượng cán bộ không quá 11 người và số lượng công chức không quá 12 người.
    • Phường Loại II: Bố trí tối đa 21 người. Trong đó, số lượng cán bộ không quá 11 người và số lượng công chức không quá 10 người.
    • Phường Loại III: Bố trí tối đa 19 người. Trong đó, số lượng cán bộ không quá 10 người và số lượng công chức không quá 09 người.
  • Đối với đơn vị hành chính là Xã và Thị trấn:
    • Xã, Thị trấn Loại I: Bố trí tối đa 22 người. Trong đó, số lượng cán bộ không quá 11 người và số lượng công chức không quá 11 người.
    • Xã, Thị trấn Loại II: Bố trí tối đa 20 người. Trong đó, số lượng cán bộ không quá 11 người và số lượng công chức không quá 09 người.
    • Xã, Thị trấn Loại III: Bố trí tối đa 18 người. Trong đó, số lượng cán bộ không quá 10 người và số lượng công chức không quá 08 người.

2. Các nguyên tắc điều chỉnh số lượng đặc thù

Quyết định cũng đưa ra các quy tắc khấu trừ và điều chuyển nhân sự cụ thể nhằm bảo đảm tính thực tiễn:

  • Khấu trừ do bố trí Công an chính quy: Đối với các xã và thị trấn, định mức số lượng cán bộ, công chức nêu trên đã được tính giảm đi 01 người. Lý do là chức danh Trưởng công an xã, thị trấn đã được bố trí bằng lực lượng công an chính quy.
  • Điều chỉnh tại địa phương không có Hội Nông dân: Tại các phường hoặc thị trấn không tổ chức Hội Nông dân, cơ cấu nhân sự sẽ giảm đi 01 biên chế cán bộ, đồng thời tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc chức danh Văn hóa - Xã hội.
  • Phạm vi áp dụng số lượng định biên: Tổng số lượng cán bộ, công chức được giao theo quy định này đã bao gồm cả những người thuộc diện luân chuyển, điều động hoặc biệt phái về công tác tại cấp xã.

3. Tổ chức thực hiện và lộ trình giải quyết nhân sự dôi dư

Để triển khai quyết định một cách đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc bố trí nhân sự, sắp xếp chức danh, thực hiện xếp lương và giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Lộ trình giải quyết nhân sự dôi dư: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao thời hạn tối đa là 03 năm (kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực) để chủ động rà soát, sắp xếp, bố trí và giải quyết chế độ cho những cán bộ, công chức cấp xã bị dôi dư do áp dụng định mức mới.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 06/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 22/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trước đây.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2023/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 10 tháng 3 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

GIAO SỐ LƯỢNG VÀ BỐ TRÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 328/TTr-SNV ngày 23 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:

Cụ thể như sau:

1. Đối với phường:

a) Loại I: Tối đa 23 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 12 người.

b) Loại II: Tối đa 21 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 10 người.

c) Loại III: Tối đa 19 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 09 người.

2. Đối với xã, thị trấn:

a) Loại I: Tối đa 22 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 11 người.

b) Loại II: Tối đa 20 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 09 người.

c) Loại III: Tối đa 18 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 08 người.

(Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo Phụ lục đính kèm).

3. Đối với các xã, thị trấn: Số lượng cán bộ, công chức quy định ở trên đã tính giảm 01 người do bố trí Trưởng công an là công an chính quy.

4. Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định trên giảm 01 người và tăng 01 người cho chức danh công chức Văn hóa - Xã hội.

5. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định trên đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức, thực hiện việc bố trí số lượng, chức danh, xếp lương, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, UBND các huyện, thành phố bố trí, sắp xếp giải quyết đối với những cán bộ, công chức cấp xã dôi dư (nếu có) khi thực hiện số lượng giao tại Điều 1 Quyết định này đảm bảo theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 22/6/2020 của UBND tỉnh, giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- TTTU; TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- VPTU, các Ban của Đảng;
- UBMTTQVN và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thành ủy;
- Lưu: VT, NC, CVP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hương Giang

 

PHỤ LỤC I

CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI I
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

I. Cán bộ gồm: 11 người

1. Bí thư Đảng ủy (Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm): 01 người.

2. Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người.

6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.

7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người.

9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.

10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.

II. Công chức gồm: 12 người

1. Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người.

2. Văn phòng - Thống kê: 02 người.

3. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người.

4. Tài chính - Kế toán: 01 người.

5. Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người.

6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.

 

PHỤ LỤC II

CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

I. Cán bộ gồm: 11 người

1. Bí thư Đảng ủy (Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm): 01 người

2. Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người.

6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.

7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người.

9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.

10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.

II. Công chức gồm: 10 người.

1. Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người.

2. Văn phòng - Thống kê: 02 người.

3. Tư pháp - Hộ tịch: 02 người.

4. Tài chính - Kế toán: 01 người.

5. Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 02 người.

6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.

 

PHỤ LỤC III

CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI III
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

I. Cán bộ gồm: 10 người

1. Bí thư Đảng ủy (Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm): 01 người

2. Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.

7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người.

9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.

10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.

II. Công chức gồm: 09 người.

1. Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người.

2. Văn phòng - Thống kê: 02 người.

3. Tư pháp - Hộ tịch: 02 người.

4. Tài chính - Kế toán: 01 người.

5. Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 01 người.

6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.

 

PHỤ LỤC IV

CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, THỊ TRẤN LOẠI I
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

I. Cán bộ gồm: 11 người

1. Bí thư Đảng ủy (Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm): 01 người

2. Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người.

6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.

7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người.

9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.

10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.

II. Công chức gồm: 11 người

1. Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người.

2. Văn phòng - Thống kê: 02 người.

3. Tư pháp - Hộ tịch: 02 người.

4. Tài chính - Kế toán: 01 người.

5. Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với thị trấn): 03 người.

6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.

 

PHỤ LỤC V

CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, THỊ TRẤN LOẠI II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

I. Cán bộ gồm: 11 người

1. Bí thư Đảng ủy (Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm): 01 người

2. Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người.

6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.

7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người.

9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.

10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.

II. Công chức gồm: 09 người.

1. Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người.

2. Văn phòng - Thống kê: 01 người.

3. Tư pháp - Hộ tịch: 02 người.

4. Tài chính - Kế toán: 01 người.

5. Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với thị trấn): 02 người.

6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.

 

PHỤ LỤC VI

CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, THỊ TRẤN LOẠI III
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

I. Cán bộ gồm: 10 người

1. Bí thư Đảng ủy (Chủ tịch HĐND do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm): 01 người

2. Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người.

3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.

7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người.

9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.

10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.

II. Công chức gồm: 08 người

1. Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người.

2. Văn phòng - Thống kê: 02 người.

3. Tư pháp - Hộ tịch: 02 người.

4. Tài chính - Kế toán: 01 người.

5. Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với thị trấn): 01 người.

6. Văn hóa - Xã hội: 01 người.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 06/2023/QĐ-UBND về giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 06/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/03/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Hương Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/2023
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 06/2023/QĐ-UBND về giao số lượng v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký