Tóm tắt Quyết định 0676/2004/QĐ-BTM quy định mức thù lao đại lý bán xăng dầu
Quyết định 0676/2004/QĐ-BTM do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành nhằm thiết lập mức thù lao đại lý tối đa đối với các mặt hàng xăng dầu trong bối cảnh giá xăng dầu thế giới biến động tăng cao và Nhà nước thực hiện cơ chế bù lỗ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định mức thù lao đại lý bán xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành.
- Số hiệu: 0676/2004/QĐ-BTM.
- Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Thương mại.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 01 tháng 06 năm 2004.
- Quy định mức thù lao đại lý tối đa đối với các mặt hàng xăng dầu (Điều 1)
Quyết định đưa ra quy định tạm thời về mức thù lao tối đa áp dụng cho các đại lý kinh doanh mặt hàng xăng, diesel và dầu hỏa tại thị trường nội địa trong thời kỳ giá thế giới tăng cao và có sự bù lỗ từ Nhà nước. Mức thù lao cụ thể được phân chia theo khu vực địa lý và đối tượng như sau:
- Khu vực 1: Mức thù lao tối đa là 170 đồng/lít tính ở nhiệt độ thực tế.
- Khu vực 2: Mức thù lao tối đa là 160 đồng/lít tính ở nhiệt độ thực tế.
- Tổng đại lý: Mức thù lao tối đa dành cho Tổng đại lý không được vượt quá 15 đồng/lít tính ở nhiệt độ thực tế.
- Trường hợp loại trừ: Mức thù lao tối đa nêu trên không được áp dụng đối với lượng xăng dầu bán trực tiếp cho các hộ tiêu dùng.
- Cơ cấu và điều kiện áp dụng mức thù lao đại lý (Điều 2)
Mức thù lao quy định tại Điều 1 được xác định rõ ràng về phạm vi cấu thành và các điều kiện ràng buộc đi kèm tại cửa hàng, trạm hoặc điểm bán xăng dầu của đại lý:
- Các khoản đã bao gồm: Mức thù lao tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và lợi nhuận định mức của đại lý.
- Các khoản không bao gồm: Không bao gồm chi phí vận chuyển xăng dầu từ kho của bên giao đại lý đến cửa hàng, trạm hoặc điểm bán lẻ của đại lý.
- Điều kiện công nợ: Mức thù lao này gắn liền với thời hạn công nợ tối đa không quá 07 ngày. Trong trường hợp đại lý chậm thanh toán tiền hàng trong phạm vi này thì không bị tính lãi.
- Chính sách hỗ trợ: Mức thù lao này hoàn toàn độc lập, không gắn liền với các chính sách đầu tư hỗ trợ bán hàng khác mà bên giao đại lý dành cho đại lý.
- Các hành vi nghiêm cấm và quy định về phát hành hóa đơn (Điều 3)
Nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn việc lách luật để tăng thù lao đại lý vượt mức trần, Bộ Thương mại đưa ra các quy định kiểm soát chặt chẽ:
- Nghiêm cấm tăng thù lao dưới mọi hình thức: Cấm các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu sử dụng bất kỳ phương thức gián tiếp nào để chi trả thù lao cao hơn mức quy định tại Điều 1. Các hành vi bị cấm bao gồm: thanh toán tiền cước vận chuyển cao hơn đơn giá quy định của Nhà nước (khi đại lý tự vận chuyển) hoặc cao hơn giá thị trường trên cùng tuyến đường; thực hiện khuyến mại, giảm giá bán trực tiếp hoặc gián tiếp; chi thêm các khoản thù lao bổ sung ngoài quy định.
- Quy định bắt buộc về hóa đơn GTGT: Khi xuất hóa đơn GTGT giao xăng dầu cho đại lý, doanh nghiệp đầu mối hoặc Tổng đại lý phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định hiện hành. Đặc biệt, bắt buộc phải ghi rõ các thông tin: tên phương tiện vận chuyển, người đại diện nhận hàng, và địa điểm giao nhận hàng cụ thể (tại cửa hàng đại lý, kho của Tổng đại lý hoặc kho của bên giao đại lý).
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 0676/2004/QĐ-BTM chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2004.
- Trách nhiệm thực hiện: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định bao gồm: Vụ trưởng Vụ Chính sách Thị trường trong nước, Cục quản lý thị trường, Sở Thương mại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu đầu mối và các đại lý bán lẻ xăng dầu trên toàn quốc.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 0676/2004/QĐ-BTM | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO ĐẠI LÝ BÁN XĂNG DẦU
BỘ TRƯỞNG BỘTHƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;
Nhằm tiết giảm tối đa chi phí kinh doanh, giảm việc chi Ngân sách bù lỗ đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu nội địa trong điều kiện giá xăng dầu thế giới tăng cao;
Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ chính sách Thị trường trong nước;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định tạm thời mức thù lao tối đa đại lý các mặt hàng xăng dầu: (xăng, diesel, dầu hoả) đối với từng khu vực theo phụ lục đính kèm, áp dụng trong thời kỳ giá xăng dầu thế giới tăng cao Nhà nước phải thực hiện cơ chế bù lỗ đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu thị trường nội địa, như sau:
- Khu vực 1: 170 đồng/lít ở nhiệt độ thực tế.
- Khu vực 2: 160 đồng/lít ở nhiệt độ thực tế.
- Mức thù lao tối đa đối với Tổng đại lý không quá 15đ/lít ở nhiệt độ thực tế.
- Mức thù lao tối đa trên, không áp dụng đối với lượng xăng dầu bán cho các hộ tiêu dùng trực tiếp.
Điều 2. Thù lao đại lý quy định tại Điều 1 là mức thù lao tối đa tại cửa hàng/trạm/điểm bán xăng dầu đại lý đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và lợi nhuận định mức; không bao gồm chi phí vận chuyển từ kho của bên giao đại lý đến cửa hàng/trạm/điểm bán xăng dầu đại lý; gắn liền với mức công nợ (nếu có) tối đa không quá 7 ngày(đại lý chậm thanh toán tiền hàng không tính lãi); không gắn liền với chính sách đầu tư hỗ trợ bán hàng của bên giao đại lý cho đại lý;
Điều 3. Nghiêm cấm các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu đầu mối dùng bất cứ hình thức nào để tăng thù lao đại lý cao hơn mức thù lao quy định tại Điều 1, như thanh toán cho đại lý tiền cước vận chuyển cao hơn đơn giá cước Nhà nước quy định (đối với trường hợp đại lý tự vận chuyển); hoặc cao hơn đơn giá cước thị trường trên cùng tuyến đường cùng một loại hình vận tải; khuyến mãi; giảm giá bán; chi thù lao bổ sung...
- Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu đầu mối/Tổng đại lý khi phát hành hoá đơn giá trị gia tăng giao xăng dầu cho các đại lý, trên hoá đơn phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định hiệnhành; trong đó bắt buộc phải ghi rõ: tên phương tiện vận chuyển, người đại diện nhận hàng và điểm giao, nhận hàng tại cửa hàng đại lý/kho củaTổng đại lý/kho của bên giao đại lý.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2004.
Điều 5. Các đồng chí Vụ trưởng Vụ Chính sáchThị trường trong nước, Cục quản lý thị trường, Sở Thương mại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu đầu mối và đại lý bán xăng dầu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyếtđịnh này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯUƠNG MẠI |
- 1 Quyết định 2645/2005/QĐ-BTM về thù lao đại lý kinh doanh mặt hàng xăng do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 32/2008/QĐ-BCT bãi bỏ quy định địa bàn xa cảng quốc tế tiếp nhận xăng dầu và mức thù lao đại lý bán xăng, dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Quyết định 5572/QĐ-BCT năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công thương chủ trì hoặc liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1 Quyết định 2645/2005/QĐ-BTM về thù lao đại lý kinh doanh mặt hàng xăng do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 32/2008/QĐ-BCT bãi bỏ quy định địa bàn xa cảng quốc tế tiếp nhận xăng dầu và mức thù lao đại lý bán xăng, dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Quyết định 5572/QĐ-BCT năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công thương chủ trì hoặc liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1 Quyết định 2645/2005/QĐ-BTM về thù lao đại lý kinh doanh mặt hàng xăng do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 32/2008/QĐ-BCT bãi bỏ quy định địa bàn xa cảng quốc tế tiếp nhận xăng dầu và mức thù lao đại lý bán xăng, dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Quyết định 5572/QĐ-BCT năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công thương chủ trì hoặc liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành